HSG 12HSG THPT

Đề thi HSG Sinh học 12 Bình Thuận 2020 – 2021

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian: 180 phút
(Đề này có 04 trang)

Câu 1: (3 điểm)

      a. Sơ đồ hình 1 mô tả cấu trúc màng sinh chất của sinh vật. Hãy chú thích các thành phần (1), (2), (3), (4) trên hình vẽ.

– Theo em, cấu trúc màng sinh chất mô tả trong hình 1 là của tế bào động vật hay tế bào thực vật ? Giải thích.
– Điều gì có thể xảy ra nếu thành phần (4) chiếm số lượng lớn trong cấu trúc màng sinh chất ?

      b. Sơ đồ hình 2 mô tả quá trình phân bào của một loài sinh vật. Quan sát hình, trả lời các câu hỏi:

– Đây là quá trình phân bào nào ? Giải thích.
– Xác định đúng thứ tự các giai đoạn của quá trình phân bào trong hình 2.
– Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là bao nhiêu ?

Câu 2: (3 điểm)

      a. Cho nấm men rượu vào ba bình nuôi cấy: bình (1) và bình (2) chứa dung dịch glucôzơ; bình (3) chứa dung dịch tinh bột. Dùng nút cao su đậy kín bình (1) và bình (3); còn bình (2) cho sục khí liên tục. Sau 72 giờ, rượu êtylic sẽ được sinh ra trong bình nào? Giải thích.

      b. Một thí nghiệm được tiến hành như hình 3, biết phagơ trong ống (1) là thực khuẩn thể tương ứng của vi khuẩn trong ống (2), các đĩa pêtri (1’), (2’), (3’) là môi trường nhân tạo chứa thạch dinh dưỡng. Hãy nêu và giải thích các hiện tượng có thể quan sát được ở các đĩa (1’), (2’), (3’).

Câu 3: (4 điểm)

      a. Đồ thị hình 4 thể hiện ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và biểu bì dưới của lá ở một loài cây trên cạn. Các nhân tố môi trường khác được giữ ổn định.

– Mỗi đường cong (A), (B) trong hình 4 thể hiện sự thoát hơi nước ở mặt trên hay mặt dưới của lá ? Giải thích.
– Nếu thí nghiệm tiến hành trên đối tượng lá cây ngô (họ Zea mays) và lá cây hoa súng (họ Nymphaeaceae) thì kết quả sẽ như thế nào ? Giải thích.

      b. Một loài thực vật ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tối đa 12 giờ/ngày. Một nhóm học sinh đã trồng loài thực vật đó trong chậu và tiến hành thí nghiệm với các điều kiện chiếu sáng như sau :
+ Thí nghiệm 1 : chiếu sáng 10 giờ, trong tối 14 giờ.
+ Thí nghiệm 2 : chiếu sáng 12 giờ, trong tối 12 giờ (ngắt giữa thời gian tối bằng cách chiếu sáng trong vài phút).
Dựa vào kiến thức về quang chu kì, hãy giải thích :
– Loài thực vật trên là cây ngày dài, cây ngày ngắn hay cây trung tính ?
– Kết quả ra hoa của loài thực vật đó trong từng thí nghiệm.

      c. Tiến hành thí nghiệm trồng hai cây A và B trong một nhà kính : nếu tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm, còn cường độ quang hợp của cây B không đổi. Mục đích thí nghiệm này là gì ? Giải thích.

      d. Phần phía ngoài của thân cây tre, nứa thường bền chắc hơn phía trong nhưng ở cây thân gỗ (cây bàng, cây phượng,…) thì ngược lại. Căn cứ vào đặc điểm bó mạch của hai nhóm cây trên, em hãy giải thích đặc điểm thân của chúng.

Câu 4: (4 điểm)

      a. Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim như sau:

– Hãy nêu tên hai bộ phận (1) và (2) có trong sơ đồ.
– Trình bày hoạt động của hai bộ phận (1), (2) khi chim hít vào và thở ra.

      b. Dị tật tim bẩm sinh là các bệnh phổ biến, chiếm tới 0,4 – 0,8% trẻ sinh ra. Quan sát hình 5 và cho biết :

– Tại sao những người bị dị tật tim loại (1) có thành tim bên phải dày ?
– Tại sao cơ thể bệnh nhân bị dị tật tim loại (2) phát triển không cân đối: phần trên (hai tay, cổ) to khỏe, trong khi phần dưới cơ thể (mông, hai chân) lại nhỏ và mảnh khảnh ?

      c. Ông A bị bệnh tiểu đường tuýp 1 nên phải tiêm insulin để kiểm soát đường huyết, việc tiêm insulin thường thực hiện trước bữa ăn hoặc trong khi ăn. Một lần, do yêu cầu công việc phải tham dự một cuộc họp khẩn cấp, nên sau khi tiêm insulin ông A không kịp ăn trưa. Không lâu sau ông cảm thấy đau đầu, chóng mặt, toát mồ hôi, cơ thể bắt đầu co giật và bất tỉnh. Ngay lập tức, ông được đưa vào bệnh viện cấp cứu.
– Hãy giải thích nguyên nhân khiến ông xuất hiện các triệu chứng trên ?
– Theo em, phương pháp cấp cứu cho ông A trong tình huống này là gì ? Giải thích.

      d. Quá trình phát triển của bướm trải qua các giai đoạn chính nào ? Hãy cho biết vai trò của mỗi giai đoạn trong vòng đời của nhóm động vật này.

Câu 5: (3 điểm)

      a. Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa một đơn vị sao chép như hình 6 (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN). Các đoạn mạch đơn nào của đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn ? Giải thích.

      b. Một gen rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau :
Mạch 1: TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG XAT GTA
Mạch 2: ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT
Gen được dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi pôlipeptit chỉ gồm 5 axit amin.
Hãy xác định mạch nào trong hai mạch của gen nói trên được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mARN và chỉ ra chiều của mỗi mạch. Giải thích.

      c. Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd, đột biến xảy ra làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen d. Loại đột biến nào có thể xảy ra với cơ thể bình thường nói trên? Trình bày cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó.

Câu 6: (3 điểm)

      a. Sử dụng các cây đậu $F_1$ cùng có các cặp gen dị hợp trong hai phép lai riêng lẻ:
+ Phép lai thứ nhất thu được $F_2$ 720 cây cao trong tổng số 1280 cây cao và thấp.
+ Phép lai thứ hai: khi cho cây $F_1$ có kiểu hình cây cao, hoa đỏ giao phấn thu được $F_2$ phân ly theo tỉ lệ: 9 cao – đỏ : 4 thấp – trắng : 3 thấp – đỏ. Hãy giải thích kết quả các phép lai trên.

      b. Ở ruồi giấm, màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể X quy định (nhiễm sắc thể Y không mang alen tương ứng). Phép lai giữa ruồi đực kiểu dại với ruồi cái thân vàng, mắt trắng thu được $F_1$. Trong khoảng 1500 con $F_1$ có 1 con ruồi cái thân vàng, mắt trắng, 2 con ruồi đực kiểu dại. Hãy giải thích cơ chế tạo ra ruồi cái thân vàng, mắt trắng và ruồi đực kiểu dại ở $F_1$. Biết rằng không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT AD BLOCKER

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!