HSG 12HSG THPT

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh học Lâm Đồng 2020 – 2021

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
THPT, GDTX NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 08/01/2021
(Đề thi có 03 trang)

Câu 1. (2,0 điểm)

Có 3 ống nghiệm như sau:
Ống 1: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng đã đun sôi.
Ống 2: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng.
Ống 3: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng + 1ml dung dịch HCl 5%.
Cả 3 ống trên đều đặt trong điều kiện từ $37^oC$ đến $40^oC$.

      1.1. Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?

      1.2. Tiếp tục nhỏ iot 0,3% (với một lượng vừa đủ) vào 3 ống nghiệm trên. Cho biết màu sắc ở các ống nghiệm và giải thích.

Câu 2. (2,0 điểm)

      2.1. Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi?

      2.2. Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch? Sự biến động đó do đâu và có ý nghĩa gì?

Câu 3. (2,0 điểm)

      3.1. Trình bày các đặc điểm của mã di truyền.

      3.2. Một phân tử ADN của vi khuẩn có tổng số $75.10^5$ chu kì xoắn và guanin chiếm 35% tổng số nucleotit. Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 2 lần. Hãy tính:a) Số nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi?
b) Số đoạn ARN mồi được tổng hợp? (Biết mỗi đoạn Okazaki có độ dài 1500 nucleotit).

Câu 4. (2,0 điểm)

      4.1. Ở phép lai ♂ AaBbDd $\times$ ♀ AabbDd. Trong giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Dd ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Hãy tính ở đời con:
a) Loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b) Loại kiểu gen aabbdd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

      4.2. Giả sử, trong vùng mã hóa của một gen cấu trúc ở tế bào nhân thực bị đột biến do tác dụng của hóa chất 5 – BU (5 – brom uraxin). Điều này gây hậu quả gì đối với cấu trúc phân tử protein được tổng hợp từ gen đột biến trên?

Câu 5. (2,0 điểm)

      5.1. Một loài động vật, có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX (con cái) và XY (con đực). Khi cho con đực lông xám thuần chủng giao phối với con cái lông trắng thuần chủng thu được $F_1$ toàn lông xám. Cho $F_1$ giao phối tự do với nhau, $F_2$ thu được 75% con lông xám và 25% con lông trắng. Biết tất cả các con lông trắng ở $F_2$ đều là cái, tính trạng màu sắc lông do một cặp gen quy định. Hãy giải thích kết quả phép lai trên và viết sơ đồ lai.

      5.2. Ở một loài động vật, tính trạng chiều cao chân có chân cao và chân thấp. Cho phép lai (P) con đực thuần chủng chân cao lai với con cái thuần chủng chân thấp thu được $F_1$ có kiểu hình chân cao chiếm 50% trong tổng số cá thể. Cho $F_1$ giao phối với nhau, $F_2$ thu được kiểu hình chân cao vẫn chiếm 50% trong tổng số cá thể. Biết rằng sự phân li kiểu hình ở hai giới đực và cái có sự khác biệt ở $F_1$ và $F_2$, tính trạng này do 1 gen có 2 alen quy định. Hãy giải thích kết quả của phép lai trên.

Câu 6. (3,5 điểm)

      6.1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân ở giới đực và giới cái như nhau. Trong đó cặp alen Bb trên cặp nhiễm sắc thể số 1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%, cặp alen Dd trên cặp nhiễm sắc thể số 2 xảy ra hoán vị với tần số (f) chưa biết.
Cho P: ♀ $\dfrac{Ab}{aB}\dfrac{De}{dE}$ $\times$ ♂ $\dfrac{Ab}{aB}\dfrac{De}{dE}$. Hãy tính (f) trong các trường hợp sau:
a) $F_1$ xuất hiện kiểu gen $\dfrac{AB}{AB}\dfrac{DE}{De}$ với tỉ lệ 0,08%.
b) $F_1$ xuất hiện kiểu hình $(A-B-D-ee)$ là 12,6225%.

      6.2. Ở loài đậu thơm, khi tự thụ phấn giữa $F_1$ dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được đời $F_2$: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% cây hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn.
a) Biện luận, xác định quy luật di truyền các tính trạng.
b) Viết kiểu gen và tỉ lệ giao tử của $F_1$ (không cần lập bảng).

Câu 7. (3,0 điểm)

      7.1. Phép lai thuận – nghịch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu di truyền học? Giải thích.

      7.2. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích thu được $F_a$. Lấy ngẫu nhiên 3 cây ở $F_a$, xác suất để trong 3 cây chỉ có 1 cây thân thấp, hoa trắng là bao nhiêu?

      7.3. Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì cho hoa đỏ, chỉ có một gen trội A hoặc B thì cho hoa vàng, kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A là 0,5 và tỉ lệ cây hoa trắng là 12,25%. Hãy tính:
a) Tần số của alen B.
b) Tỉ lệ các loại kiểu hình còn lại.

Câu 8. (1,5 điểm)

Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục (do gen lặn a quy định) và bệnh máu khó đông (do gen lặn b quy định) nằm trên nhiễm sắc thể X quy định (không có alen trên Y). Hai gen này nằm ở hai locut cách nhau 20cM. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây:

      8.1. Hãy xác định kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ trên.

      8.2. Tính xác suất để cặp vợ chồng $II_3$ và $II_4$ trong phả hệ này sinh ra đứa con gái chỉ mắc bệnh máu khó đông.

Câu 9. (1,0 điểm)

Thế hệ xuất phát của một quần thể có 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa. Hãy tính tỉ lệ các kiểu gen ở $F_2$ trong các trường hợp:

      9.1. Quần thể ngẫu phối và các cá thể có khả năng sống và khả năng sinh sản như nhau.

      9.2. Quần thể ngẫu phối và các cá thể có kiểu hình lặn (aa) không có khả năng sinh sản.

Câu 10. (1,0 điểm)

Trình bày quy trình sản xuất hoocmon insulin bằng kỹ thuật chuyển gen.

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT AD BLOCKER

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!