CHỌN ĐỘI TUYỂN HSGQGHSG THPT

Đề thi chọn ĐT thi HSG quốc gia môn Sinh học Đắk Lắk 2020-2021 (Ngày thứ hai)

Câu 1: (2,0 điểm)
1. Có một loại virus gây bệnh mới được phát hiện, virus này có thể nuôi cấy trong ống nghiệm bằng cách cho lây nhiễm vào các tế bào vi khuẩn. Hãy mô tả thí nghiệm dùng để xác định xem virus này có vật chất di truyền là ADN hay ARN trên cơ trên cơ sở dùng phương pháp đồng vị phóng xạ.
2. Trong quá trình tiến hóa gen ở sinh vật, nhận thấy sinh vật nhân thực có gen trong nhân và gen tế bào chất (gen trong ti thể). Theo em giữa gen trong nhân và gen tế bào chất, gen nào có tốc độ tiến hóa nhanh hơn? Giải thích?

Câu 2: (2,0 điểm)
1.
a. Phân biệt sản ở sinh vật nhân sơ và gen ở sinh vật nhân thực.
b. Sự cố đầu mút là gì? Vì sao sự cố đầu mút chỉ xảy ra ở tế bào nhân thực?
2. Trong hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli nếu đột biến xảy ra ở gen điều hòa R (còn gọi là Lac I) thì có thể dẫn đến hậu quả gì liên quan đến sự biểu hiện của gen cấu trúc.

Câu 3: (2,0 điểm)
1. Các nhà khoa học đã tiến hành gây đột biến ở ruồi giấm nhằm tìm ra các thể đột biến bất thụ với giả thiết có liên quan đến các gen mã hóa cho các phần tử protein đóng vai trò quan trọng trong giảm phân. Họ đã tìm thấy 1 đột biến gen nhk-1 gây bất thụ ở ruồi cái. Đây là gen mã hóa enzim histôn kinaza-1 (NHK-1) có vai trò phôtphorin hóa axit amin đặc thù thuộc vùng đuôi histôn H2A. Họ giả thiết rằng enzim này không thực hiện đúng chức năng dẫn đến sự bất thường trong quá trình phân ly của nhiễm sắc thể trong giảm phân. Làm thế nào để kiểm chứng giả thiết trên? Giải thích.
2. Giải thích vì sao phân tử ADN mạch kép có thể tạo phức hợp với protein histon để hình thành nucleoxom?

Câu 4: (2,0 điểm)
1. Thực hiện phép lai giữa các dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản; $F_1$ thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ.
Cho ruồi cái $F_1$ lai phân tích, $F_2$ thu được kết quả gồm:
                     411 ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ;
                     65 ruồi thân đen, cánh dài, mắt đỏ;
                     29 ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ;
                     32 ruồi thân đen, cánh dài, mắt tím;
                     399 ruồi thân xám, cánh dài, mắt tím;
                     2 ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ;
                     59 ruồi thân xám, cánh cụt, mắt tím;
                     3 ruồi thân đen, cánh cụt, mắt tím.
Hãy lập bản đồ di truyền của các gen quy định các tính trạng trên và xác định hệ số nhiễu (nếu có).
2. Cho một cá thể chuột (M) lai với 3 cá thể chuột khác trong 3 phép lai. Sau nhiều lứa để, mỗi phép lai thu được thế hệ lai với kết quả như sau:

P$F_1$
Phép lai 1Chuột (M) $\times$ Chuột (I)95 chuột lông trắng : 17 chuột lông nâu : 15 chuột lông xám.
Phép lai 2Chuột (M) $\times$ Chuột (II)127 chuột lông trắng : 29 chuột lông nâu : 11 chuột lông xám.
Phép lai 3Chuột (M) $\times$ Chuột (III)79 chuột lông trắng : 61 chuột lông nâu : 19 chuột lông xám.

Giải thích cơ sở di truyền của tính trạng trên và xác định kiểu gen của từng phép lai.

Câu 5: (2 điểm)
1. Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức gây ra quá nhiều sản phẩm của gen. Hãy giải thích cơ chế để gen tiền ung thư biến đổi thành gen ung thư?
2. Thế hệ thứ nhất của một quần thể động vật ở trạng thái cân bằng di truyền có $q(a)=0,2$; $p(A)= 0,8$.
Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc $0,672AA:0,256Aa:0,072aa$.
Thế hệ thứ ba của quần thể có cấu trúc $0,6976AA:0,2048Aa:0,0976aa$.
Hãy giải thích nguyên nhân làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ nói trên?
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra qua nhiều thế hệ thì kết cục quần thể trên như thế nào? Giải thích.

Câu 6: (2 điểm)
1. Trình bày nguyên tắc tách chiết ADN, ARN đối với tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, thực vật?
2. Nêu các phương pháp phổ biến dùng để xác định độ tinh sạch và xác định hàm lượng ADN, ARN cần thiết để tạo ra gen mong muốn sử dụng trong công nghệ ADN tái tổ hợp.

Câu 7: (2 điểm)
1. Ở người, tình trạng cuộn lưỡi là do 1 gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A quy định khả năng cuộn lưỡi, alen a không có khả năng cuộn lưỡi. Trong một quần thể người đạt trạng thái cân bằng di truyền có 64% người có khả năng cuộn lưỡi.
a. Xác định tần số alen A, a và cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng.
b. Một người có khả năng cuộn lưỡi kết hôn với một người không có khả năng này. Tính xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng có khả năng cuộn lưỡi.
2. Trong việc thay thế các gen bệnh ở người bằng các gen lành. Tại sao các nhà khoa học lại nghiên cứu sử dụng virus làm thể truyền mà không dùng thể truyền là plasmit?

Câu 8: (2 điểm)
Muỗi kháng thuốc trừ sâu DDT lần đầu được xuất hiện ở ấn Độ năm 1950, nhưng hiện giờ đã tìm thấy trên toàn thế giới. Dựa vào bảng số liệu thống kê dưới đây hãy:

ThángTỷ lệ phần trăm kháng thuốc DDT
04%
845%
1277%

1. Vẽ đồ thị về tỷ lệ phần trăm kháng thuốc theo thời gian của Muỗi.
2. Dựa vào đồ thị giải thích tại sao tỷ lệ % muỗi kháng thuốc tăng lên nhanh chóng?
3. Hãy giải thích về sự phát tán của Muỗi có khả năng kháng thuốc trên toàn thế giới.

Câu 9: (2 điểm)
1.
a. Đột biến, di – nhập gen, phiêu bạt di truyền, chọn lọc tự nhiên đều là các nhân tố tiến hóa. Giải thích tại sao chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi?
b. Xét một quần thể trong đó các cá thể có kiểu gen dị hợp có kiểu hình cực đoan (như to lớn hơn rất nhiều so với các cá thể đồng hợp tử) có được ưu thế chọn lọc. Trường hợp này thể hiện kiểu chọn lọc nào? Giải thích.
2. Một quần thể có 3 kiểu gen AA : Aa : aa với giá trị thích nghi lần lượt là 0,65 : 1 : 0,85. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Câu 10: (2 điểm)
1. Nếu một quần thể dừng sinh sản hữu tính (nhưng vẫn sinh sản vô tính) thì biến dị di truyền của quần thể sẽ biến đổi như thế nào theo thời gian? Giải thích.
2. Vì sao động vật dưới nước ăn thực vật nổi thường cho năng suất cao hơn so với động vật có vú ở trên cạn ăn động vật?

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!