CHỌN ĐỘI TUYỂN HSGQGHSG THPT

Đề thi chọn đội tuyển dự thi HSG quốc gia môn Sinh học tỉnh Đồng Nai 2020-2021

Câu 1 (1 điểm)
          EGFR là thành viên của họ thụ thể ErbB (Erythroblastic B) – là một loại thụ thể tyrosine kinase (hình 1). Tín hiệu từ EGFR có thể được truyền qua con đường Ras/Raf/MEK/ERK hoặc PI3K/AKT/mTOR vào nhân để điều khiển tế bào tăng trưởng, biệt hoá, phân chia, tăng sinh mạch máu, tránh sự tự chết theo chương trình…
Hình 1. Mô hình cấu trúc và hoạt động của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô: (A) Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR) gồm ba vùng: vùng ngoại bào chứ miền tương tác với yếu tố tăng trưởng, vùng xuyên màng tế bào, và vùng nội bào chứa miền tyrosine kinase; (B) Hoạt động của EGFR: khi yếu tố tăng trưởng biểu mô liên kết vào thụ thể, hai phân tử EGFR kết hợp với nhau (dimer hoá), từ đó sự phosphoryl hoá vùng tyrosine kinase giúp EGFR kết hợp được với các phân tử tín hiệu ở giai đoạn sau của con đường tín hiệu.
          Dựa vào những thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Nêu đặc điểm của các axit amin thuộc các vùng cấu trúc của một phân tử EGFR (monomer)?
2. Trong nhiều bệnh ung thư, các con đường tín hiệu phụ thuộc EGFR thường được kích hoạt liên tục dẫn đến tế bào phân chia mất kiểm soát. Hai cơ chế chính dẫn đến hiện tượng này bao gồm: sự biểu hiện quá mức protein EGFR (do khuếch đại gen EGFR) và đột biến gen EGFR (thường đột biến xảy ra ở miền tyrosine kinase). Hãy cho biết điểm khác biệt chính trong 2 cơ chế này?

Câu 2 (1 điểm)
Một số loài vi khuẩn có thể sử dụng etanol ($CH_3-CH_2-OH$) hoặc axetat ($CH_3COO-$) làm nguồn cacbon duy nhất trong quá trình sinh trưởng. Tốc độ hấp thụ ban đầu hai loại chất này của tế bào vi khuẩn được biểu diễn bằng đồ thị bên. Dựa vào đồ thị hãy cho biết:
1. Hai chất A và B được vận chuyển qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích.
2. Hai chất A và B, chất nào là etanol và chất nào là axetat? Giải thích.

Câu 3 (1 điểm)
Tiến hành nuôi cấy các vi sinh vật sau đây trong ống nghiệm chứa môi trường thạch đứng: (I) Helicobacter pylori; (II) Nấm men; (III) Xạ khuẩn; (IV) Vi khuẩn sinh metan. Kết quả sau một thời gian nuôi cấy thu được các ống nghiệm được đánh số như hình 2. Biết rằng: Helicobacter pylori sinh trưởng tốt trong điều kiện oxi khoảng 2 – 10%. Xạ khuẩn có đầy đủ hệ enzyme SOD, catalase, peroxidase. Vi khuẩn sinh metan không có các enzyme SOD, catalase hoặc peroxidase.
Hãy xác định chủng vi sinh vật được nuôi cấy trong mỗi ống nghiệm nói trên?

Câu 4 (1 điểm)
Đồ thị dưới đây cho thấy ảnh hưởng của cường độ ánh sáng (trục hoành) và nhiệt độ lên cường độ quang hợp (trục tung).
Đồ thị (1): 0,1% $CO_2$ ở $25^oC$.
Đồ thị (2): 0,04% $CO_2$ ở $35^oC$.
Đồ thị (3): 0,04% $CO_2$ ở $25^oC$.
Đồ thị (1): 0,04% $CO_2$ ở $15^oC$.
1. Nhân tố nào giới hạn cường độ quang hợp trong khoảng A trên đồ thị?
2. Trong một nhà kính, nhiệt độ được điều khiển ở giá trị $25^oC$ và nồng độ $CO_2$ là 0,04%, cường độ ánh sáng ở mức 4. Theo em nên tăng nồng độ $CO_2$ lên 0,1% hay tăng nhiệt độ nhà kính lên $35^oC$ thì cây trồng sẽ tăng trưởng mạnh hơn?
3. Tại sao ở $25^oC$, việc tăng nồng độ $CO_2$ từ 0,04% lên 0,1% làm gia tăng hàm lượng glucose tạo ra?

Câu 5 (2 điểm)
1. Thực vật chịu hạn thích nghi với điều kiện khô hạn bằng những cách nào?
2. Dựa vào thuyết quang chu kì, hãy xác định và giải thích sự ra hoa của một loài cây ngày ngắn có thời gian chiếu sáng tới hạn là 15,5 giờ trong các trường hợp sau:
a. 16 giờ chiếu sáng/ 8 giờ tối.
b. 8 giờ chiếu sáng/ 16 giờ tối.
c. 16 giờ chiếu sáng/ 16 giờ tối.

Câu 6 (1 điểm)
Một nhóm thí nghiệm về sự điều hoà tiết hormone và tác dụng của những thuốc khác nhau lên hoạt động của tuyền nội tiết được tiến hành trên chuột. Hãy dự đoán kết quả về 1 số chi tiêu sinh lý trong các trường hợp sau đây?
1. Nhóm chuột được tiêm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của vùng dưới đồi với cortisol thi nồng độ glucose và glucagon máu cao hơn hay thấp hơn so với chuột bình thường. Giải thích.
2. Nhóm chuột được tiêm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào đích với hormon TRH sẽ có hệ số chuyển hoá và nhiệt độ cơ thể cao hơn hay thấp hơn so với chuột bình thường? Giải thích.
3. Nhóm chuột được tiêm thuốc propylthiouracil (chất ngăn cản sự tổng hợp hormon tuyến giáp) có nồng độ TSH, kích thước tuyến giáp và khối lượng cơ thể thay đổi như thế nào so với nhóm chuột bình thường? Giải thích.
4. Nhóm chuột được tiêm CRH (Corticotrophin – Releasing Hormone) thì kích thước của tuyến thượng thận sẽ thay đổi như thế nào so với chuột bình thường? Giải thích.

Cây 7 (1 điểm)
Các chỉ số sau đây của một người bình thường sẽ thay đổi như thế nào sau khoảng 1 giờ đồng hồ dùng bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng?
1. Hàm lượng CCK trong máu.
2. Hàm lượng lipid máu ở tĩnh mạch của gan.

Câu 8 (1 điểm)
Ở bệnh xơ phổi, người bệnh có mô phổi dày, cứng, các phế nang phổi mất tính đàn hồi, đồng thời trong phổi xuất hiện các vết sẹo. Hãy cho biết: thể tích khí cặn, nhịp hô hấp, nhịp tim, pH máu của người mắc bệnh xơ phổi sẽ thay đổi thế nào? Giải thích.

Câu 9 (1 điểm)
Hình 3A minh hoạ một phần cấu tạo tim (nửa tim trên) của người khoẻ mạnh, hình 3B minh hoạ hai dạng dị tật tim bẩm sinh rất nghiêm trọng đôi khi gặp ở trẻ sơ sinh.
1. Nêu bất thường đã xảy ra ở mỗi dạng dị tật I và II.
2. Ở dị tật nào thì độ bão hoà oxi ở động mạch chủ là thấp hơn so với bình thường? Giải thích.
3. Ở trẻ mắc dị tật II, huyết áp động mạch cảnh và nhịp tim như thế nào so với bình thường? Giải thích.
4. Vì sao cả 2 dạng dị tật nay đều được xem là những dị tật rất nghiêm trọng và có tỉ lệ biến chứng, thậm chí tử vong rất cao đối với trẻ em nếu không được can thiệp điều trị kịp thời?

Câu 10 (1,5 điểm)
Cho các chủng E.coli thuộc các thể lưỡng bội một phần có kiểu gen sau đây:
(I) $I^+O^-Z^+$/ $I^+O^+Z^-$
(II) $I^+O^+Z^-$/ $I^-O^+Z^+$
(III) $I^+O^+Z^-$/ $I^SO^+Z^+$
Biết rằng Operon lac, $I^+$, $O^+$, $Z^+$ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gen mã hoá protein ức chế (I), vùng vận hành (O) và gen lacZ, $O^-$, $Z^-$ là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng. $I^-$ là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành. $I^S$ là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose, nhưng vẫn bám vào Operator.
1. Trong môi trường không có glucose, hãy đánh giá sự biểu hiện của gen Lac Z của các thể lưỡng bội một phần nói trên khi môi trường có nuôi cấy có hoặc không có lactose?
2. Trong các thể lưỡng bội 1 phần nói trên, hãy xác định tương quan trội lặn giữa các alen: $I^+$, $I^-$, $I^S$. Giải thích?

Câu 11 (1 điểm)
1. Bổ sung $^{3}\textrm{H}-$ thymidine vào môi trường nuôi cấy tế bào người khi tế bào đi vào pha S. Sau đó rửa sạch tế bào và đưa vào môi trường nuôi cấy không chứa hợp chất này. Rồi để cho tế bào đi vào pha S thứ hai. Sau đó quan sát tế bào. Hoạt tính phóng xạ xuất hiện ở cấu trúc nào sau đây? Giải thích?
a. Một cromatit của 1 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
b. Cả 2 cromatit trong 1 nhiễm sắc thể của cặp tương đồng.
c. Một cromatit trong cả 2 nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
d. Cả 2 cromatit trong cả 2 nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
2. Một nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có $N^{15}$, sau đó chuyển sang môi trưởng chỉ có $N^{14}$, tách ADN sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng ADN có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình 4 (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng ADN trong mỗi thế hệ). Hãy vẽ sơ đồ các băng ADN để minh hoạ kết quả thu được ở ống nghiệm ly tâm của thế hệ 3 và thế hệ 4. Giải thích?

Câu 12 (1,5 điểm)
Một đoạn ADN mạch đơn có kích thước 4kb được lai với 1 mẫu dò ADN có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành ADN lai (Hình 5A). Đem ống nghiệm chứa phân tử ADN lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.

(I) Bổ sung ADN helicase.
(II) Không bổ sung ADN helicase.
(III) Bổ sung ADN helicase đã đun sôi.
(IV) Bổ sung ADN helicase bị đun nóng nhẹ.
Tiến hành điện di 4 mẫu ADN: I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự chụp để ghi lại hình ảnh. Em hãy vẽ lại (hình 5B) cùng với các vạch dự đoán có thể xuất hiện trên phim phóng xạ tự chụp đó. Kích thước thang chuẩn dùng để điện di ADN trên gel agarose được mô tả kèm theo. Giải thích?

Câu 13 (1 điểm)
Trong nghiên cứu về sự photphoryl hoá histone có vai trò đối với sự cô đặc nhiễm sắc thể trong giảm phân. Terry Orr – Weaver và các cộng sự đã gây đột biến ở ruồi quả và tìm thấy 1 đột biến ở gen nhk – 1 gây bất thụ ở ruồi cái. Sản phẩm của gen nhk – I là histone kinase-1 (NHK-1), là 1 enzim có vai trò photphoryl hoá 1 axit amin đặc thù vùng đuôi histone H2A. Trong nghiên cứu, vào cuối kỳ đầu 1, trong các tế bào sinh trứng ở ruồi kiểu dại, ADN và codensin định vị tập trung tại 1 vùng nhỏ trong nhân. Trong khi ở ruồi đột biến condensin khuếch tán khắp nhân, nó đã không bao bọc nhiễm sắc thể trong tế bào của ruồi đột biến làm cho nhiễm sắc thể không cô đặc được dẫn đến giảm phân không diễn ra bình thường. Một nhà nghiên cứu khác cũng gây đột biến ở ruồi quả và cũng thu được 1 dòng ruồi cái bất thụ X. Giải sử dòng bất thụ X này cũng có liên quan đến sự không cô đặc nhiễm sắc thể trong giảm phân. Hãy dự đoán 4 khả năng đột biến có thể đã xảy ra ở dòng X này.

Câu 14 (1 điểm)
          Ở 1 loài động vật; màu mắt được quy định bởi 1 gen, trong đó alen D quy định mắt nâu là trội so vơi alen d quy định mắt đỏ. Bảng dưới dây thể hiện kết quả các phép lai.

Phép laiKết quả
$P_1$: ♀DD $\times$ ♂dd$F_{1-1}$: Dd (100% mắt nâu)
$P_2$: ♂DD $\times$ ♀dd$F_{1-2}$: Dd (100% mắt đỏ)
$P_3$: ♂Dd $\times$ ♀Dd$F_{1-3}$: 1DD: 2Dd: 1dd (100% mắt nâu)
$P_4$: ♀Dd $\times$ ♂Dd$F_{1-4}$: 1DD: 2Dd: 1dd (100% mắt nâu)

1. Giải thích kết quả của các phép lai?
2. Ở phép lai $P_1$, nếu thay nhân tế bào trứng của cả thể ♀$P_1$ bằng 1 nhân khác thì kiểu hình của $F_{1-1}$ có thay đổi không? Giải thích?
3. Nếu lấy tế bào chất từ trứng của cá thể mắt nâu đồng hợp tử lặn tiêm vào tế bào trứng của cá thể ♀ $P_2$ thì kiểu hình của $F_{1-2}$ có thay đổi không? Giải thích?

Kiểu hìnhSố cá thể
$ab^+c$21
$abc^+$6
$a^+b^+c^+$169
$a^+b^+c$8
$ab^+c^+$304
$a^+bc^+$19
$a^+bc$301
$abc$172

Câu 15 (1 điểm)
Các đột biến gen lặn a, b và c nằm trên nhiễm sắc thể thường, chữ cái $a^+$, $b^+$ và $c^+$ là alen kiểu dại trội. Từ một phép lai trong đó cá thể cái dị hợp tử về các đột biến a, b và c được giao phối với con đực đồng họp tử về các đột biến lặn này, đời con có các kiểu hình xuất hiện với số lượng cá thể tương ứng như bảng bên. Hãy xác định khoảng cách giữa các gen và lập bản đồ di truyền.

Câu 16 (1 điểm)

Thời điểmBắtĐánh dấu
0310
1327
25210
34215
4359
5348

Để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường tới kích thước quần thể của một loài động vật có vú ở rừng mưa nhiệt đới, người ta sử dụng phương pháp bắt, đánh dấu, thả ra, bắt lại. Thí nghiệm được tiến hành hằng năm và số lượng cá thể được thể hiện ở bảng bên. 
1. Hãy xác định kích thước tương đối của quần thể trong từng thời điểm (từ 1 đến 5).
2. Điều kiện cần thiết để phương pháp trên thu được kết quả chính xác?
3. Nếu động vật có trải nghiệm tiêu cực trong quá trình bắt giữ và học được những kinh nghiệm thì nó có thể sẽ khó bị bắt trở lại. Điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến kích thước của quần thể?

Câu 17 (1 điểm)
Để nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa rái cá, cầu gai và tảo bẹ, người ta tiến hành tính độ phong phú của tảo bẹ và mật độ của rái cá ở 4 vị trí ven bờ biển. Số liệu thu được thể hiện ở bảng sau:

Vị tríĐộ phong phú của tảo bẹ (% bao phủ)Mật độ rái cá (số lượng đếm được/ ngày)
17598
21518
36085
42536

a. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn mật độ rái cá phụ thuộc vào số lượng tảo bẹ.
b. Biết rằng cầu gai là thức ăn của rái cá và tảo bẹ là thức ăn của cầu hai. Hãy giải thích kết quả quan sát được.

Câu 18 (1 điểm)
Khi nghiên cứu sinh trưởng của quần thể động vật, người ta đã thu được số liệu trong bảng dưới, biết rằng sức chứa $K=1500$.

Kích thước quần thể (N)Tốc độ tăng trưởng thực (r)Tốc độ tăng trưởng tính trên mỗi cá thể: $\dfrac{r(K-N)}{K}$Tốc độ tăng trưởng của quần thể: $\dfrac{rN(K-N)}{K}$
251.00,9825
1001.00,9393
2501.00,83208
5001.00,67333
7501.00,5375
1001.00,3333
15001.000
16001.0-0,06-107

1. Từ bảng số liệu trên, hãy rút ra những nhận xét về sự tương quan giữa kích thước quần thể và tốc độ tăng trưởng của quần thể.
2. Tại sao tỉ lệ tăng trưởng của quần thể lại chậm khi N tiến đến K?

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

3.7 3 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT AD BLOCKER

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!