THPTQG 2021

[2021] Đề thi thử tốt nghiệp THPT nhóm SINH HỌC 4.0 (Lần 2)

BẢNG ĐÁP ÁN

1. B 2. B 3. A 4. C 5. C 6. A 7. A 8. C 9. D 10. A
11. B 12. A 13. A 14. A 15. D 16. B 17. A 18. B 19. B 20. A
21. C 22. C 23. D 24. C 25. C 26. D 27. D 28. B 29. B 30. B
31. D 32. C 33. B 34. B 35. D 36. D 37. A 38. A 39. D 40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 1: Để phát hiện liên kết gen, Moocgan sử dụng:
A. Lai thuận nghịch.                   B. Lai phân tích.                   C. Lai khác dòng.                   D. Lai cải tiến.

Câu 2: Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là gì?
A. mARN.                   B. ADN.                   C. tARN.                   D. rARN.

Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
A. ADN và prôtêin histôn.                   B. ADN và mARN.
C. ADN và tARN.                   D. ARN và prôtêin.

Câu 4: Trong các loài sau đây, loài nào có cặp NST giới tính cái XX, con đực XO:
A. Bồ câu, nhím.                   B. Bướm, châu chấu.
C. Châu chấu, rệp.                   D. Cá chép, cá sấu.

Câu 5: Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
A. Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau
B. Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau , có hình thái tương tự nhau
C. Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
D. Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 6: Trao đổi chất trong quần xã sinh sinh vật gồm :
A. Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng
B. Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, tháp sinh lý, bậc dinh dưỡng.
C. Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn, tháp sinh thái, tháp tăng trưởng.
D. Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn, tháp sinh thái, loài giao phối.

Câu 7: Trong một QT tự phối thì thành phần KG của quần thể có xu hướng :
A. phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B. ngày càng phong phú và đa dạng về kiểu gen.
C. tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
D. ngày càng ổn định về tần số các alen.

Câu 8: Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?
A. Hiện tượng thoái hóa giống.                   B. Tạo ra dòng thuần.
C. Tạo ra ưu thế lai.                   D. tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm

Câu 9: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A. gen trội.                   B. gen điều hòa.                   C. gen tăng cường.                   D. gen đa hiệu.

Câu 10: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A. Nitơ.                   B. Sắt.                   C. Mangan.                   D. Bo

Câu 11: Dạng nước nào trong cơ thể thực vật đảm bảo cho độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào?
A. Nước tự do.                   B. Nước liên kết.                   C. Nước cứng.                   D. Nước mềm.

Câu 12: Tần số alen A của quần thể X đang là 0,5 qua vài thế hệ giảm bằng 0 nguyên nhân chính có lẽ là do:
A. Kích thước quần thể đã bị giảm mạnh.
B. Môi trường thay đổi chống lại alen a.
C. Đột biến gen A thành gen a.
D. Có quá nhiều cá thể của quần thể đã di cư đi nơi khác.

Câu 13: Tại vùng chín của gà, người ta quan sát được các NST của một tế bào đang sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Hãy cho biết số lượng và trạng thái NST của tế bào nói trên.
A. 39 NST ở trạng thái kép.                   B. 78 NST ở trạng thái kép.
C. 78 NST ở trạng thái đơn.                   D. 39 NST ở trạng thái đơn.

Câu 14: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là:
A. Aa × aa.                   B. AA × Aa.                   C. AA × aa.                   D. Aa × Aa.

Câu 15: Mối quan hệ cạnh tranh của các loài trong quần thể xuất hiện khi :
A. Mật độ cá thể trong quần thể tăng chậm, nguồn sống không đủ cung cấp thì sẽ dẫn đến các cá thể trong quần thể sẽ tranh giành thức ăn, nơi ở, con đực hoặc con cái trong mùa sinh sản.
B. Mật độ cá thể trong quần xã tăng chậm, nguồn sống không đủ cung cấp thì sẽ dẫn đến các cá thể trong quần xã sẽ tranh giành thức ăn, nơi ở, con đực hoặc con cái trong mùa sinh sản.
C. Mật độ cá thể trong quần thể tăng nhanh, nguồn sống cung cấp đầy đủ thì sẽ dẫn đến các cá thể trong quần thể sẽ tranh giành thức ăn, nơi ở, con đực hoặc con cái trong mùa sinh sản.
D. Mật độ cá thể trong quần thể tăng nhanh, nguồn sống không đủ cung cấp thì sẽ dẫn đến các cá thể trong quần thể sẽ tranh giành thức ăn, nơi ở, con đực hoặc con cái trong mùa sinh sản.

Câu 16: Hình dưới đây mô tả đặc điểm thích nghi của răng và xương sọ phù hợp với sự tiêu hóa của các loài động vật. Cho biết A, B, C tương ứng với đặc điểm thích nghi của răng và xương sọ phù hợp với loài động vật nào trong có loài sau: Động vật ăn thịt; động vật ăn thực vật, động vật ăn tạp.
A. A: Động vật ăn thực vật; B: Động vật ăn thịt; C: Động vật ăn tạp.
B. A: Động vật ăn thịt; B: Động vật ăn thực vật; C: Động vật ăn tạp.
C. A: Động vật ăn tạp; B: Động vật ăn thực vật; C: Động vật ăn thịt.
D. A: Động vật ăn thịt; B: Động vật ăn tạp; C: Động vật ăn thực vật.

Câu 17 (Xem giải): Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở bố mẹ diễn ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con là
A. $\dfrac{1}{36}$.                   B. $\dfrac{1}{2}$.                   C. $\dfrac{1}{6}$.                   D. $\dfrac{1}{12}$.

Câu 18: Trong quần thể giao phối, ở thế hệ xuất phát có tần số các kiểu gen là: 0,16 AA + 0,52 Aa + 0,32 aa = 1. Tần số kiểu hình lặn trong quần thể ở $F_1$ là:
A. 0,1024.                   B. 0,3364.                   C. 0,3200.                   D. 0,5800.

Câu 19 (Xem giải): Cho các phát biểu sau :
I. Nghiên cứu nhóm tuổi giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hợp lí và có hiệu quả hơn.
II. Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh của các cá thể trong quần thể có điểm chung là đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển.
III. Nguyên nhân chính dẫn đến kích thước quần thể giảm là hỗ trợ kém, sinh sản tăng, cùng với giao phối gần gây nên thoái hóa giống.
IV. Tỉ lệ giới tính giúp đảm bảo hiệu quả sinh sản của các cá thể trong quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
V. Khi kích thước quần thể vượt quá giới hạn của kích thước tối thiểu thì sẽ đẫn đến sự cạnh tranh, tử vong, xuất cư của các cá thể nhằm giúp cho quần thể tồn tại và phát triển.
Số phát biểu đúng :
A. 2.                   B. 3.                   C. 4.                   D. 5.

Câu 20 (Xem giải): Cho các phát biểu sau:
(1) Khi so sánh các đơn phân của ADN và ARN, ngoại trừ T và U thì các đơn phân còn lại đều đôi một có cấu trúc giống nhau, ví dụ đơn phân A của ADN và ARN có cấu tạo như nhau.
(2) Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự các nuclêôtit.
(3) Trong tế bào, rARN và tARN bền vững hơn mARN.
(4) Trong quá trình nhân đôi ADN có 4 loại nuclêôtit tham gia vào việc tổng hợp nên mạch mới.
(5) ARN có tham gia cấu tạo một số bào quan.
Những phát biểu sai là
A. 1, 4, 5.                   B. 1, 4.                   C. 3, 5.                   D. 2, 3, 5

Câu 21 (Xem giải): Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa:
(1). Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng nhất định.
(2). Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
(3). Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể.
(4). Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?
A. 1                   B. 3                   C. 4                   D. 2

Câu 22 (Xem giải): Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (A,a; B,b; D,d; H,h) quy định. Trong mỗi kiểu gen, mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm, cây cao nhất có chiều cao 180cm. cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được $F_1$; cho cây $F_1$ lai với cây có kiểu gen AaBbDDHh, tạo ra đời con $F_2$. Trong số các cây $F_2$ thì tỷ lệ kiểu hình cây cao 165cm là
A. $\dfrac{27}{128}$.                   B. $\dfrac{21}{43}$.                   C. $\dfrac{35}{128}$.                   D. $\dfrac{16}{135}$.

Câu 23: Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
A. gây đột biến gen.                   B. gây đột biến dị bội.
C. gây đột biến cấu trúc NST.                   D. gây đột biến đa bội.

Câu 24: Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài. Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, theo lý thuyết thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời con là
A. 100% quả tròn.                   B. 3 quả tròn: 1 quả dài.
C. 1 quả tròn: 1 quả dài.                   D. 1 quả tròn: 3 quả dài.

Câu 25 (Xem giải): Cho các phát biểu sau về sự trao đổi chất giữa quần xã với sinh cảnh :
(1). Phần lớn vật chất trong chu trình trao đổi và có tuần hoàn,phần còn lại trở thành nguồn dự trữ thường ở dạng hóa thạch.
(2). Cacbon trong môi trường vào chu trình ở dạng Cacbonic oxit và trở lại môi trường là nhờ sinh vật phân giải cùng với hoạt động hô hấp của sinh vật.
(3). Thực chất ý nghĩa của chu trình sinh địa hóa là giúp duy trì sự cân bằng địa chất trong sinh quyển.
(4). Chu trình sinh địa hóa là chu trình tái tạo chất trong tự nhiên cũng có nghĩa là chất trong môi trường vào cơ thể sinh vật qua các bậc dinh dưỡng rồi sau đó trở lại môi trường.
Số phát biểu sai là :
A. 4.                   B. 3.                   C. 2.                   D. 1.

Câu 26 (Xem giải): Cho các phát biểu sau:
I. Tim ở động vật bậc cao: Tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái nhận máu từ tĩnh mạch; tâm thất phải và tâm thất trái nhận máu từ động mạch.
II. Ở dạ dày người, quá trình tiêu hóa bao gồm: tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học.
III. $O_2$ từ phế nang vào máu theo phương thức vận chuyển tích cực.
IV. Đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh là xynáp.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?
A. 1.                   B. 2.                   C. 3.                   D. 4.

Câu 27 (Xem giải): Hình dưới đây mô tả một tế bào của một cơ thể đực lưỡng bội có kiểu gen AaBb giảm phân.
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu cặp NST mang gen Aa không phân li thì sẽ tạo ra 2 giao tử là AAB, b hoặc Aab, B.
B. Nếu có 1 cặp NST không phân li thì có thể sẽ tạo ra thể khảm gồm 2 loại tế bào là 2n – 1 và 2n + 1.
C. Nếu cả 2 cặp NST đều không phân li ở giảm phân I tạo ra tế bào con, sau đó tế bào con phân bào bình thường thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử có kiểu gen khác nhau.
D. Nếu cặp NST mang cặp gen Bb không phân li ở giảm phân I thì kết thúc lần phân bào I này sẽ sinh ra 2 tế bào con là AABBbb, aa hoặc AA, aaBBbb.

Câu 28 (Xem giải): Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật được bao bọc bởi hồng tùng chi, tìm thấy trong lòng đất.
(2) Rìu bằng đá của người cổ đại.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
Có bao nhiêu dữ liệu không được gọi là hóa thạch?
A. 2.                   B. 3.                   C. 4.                   D. 1.

Câu 29 (Xem giải): Một gen có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và hiệu số nuclêôtit G với một loại nuclêôtit khác bằng 10% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 100 nuclêôtit loại A và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ $\dfrac{A_1}{X_1}=\dfrac{6}{5}$.                   II. Tỉ lệ $\dfrac{A_1+X_1}{G_1+T_1}=\dfrac{41}{24}$.
III. Tỉ lệ $\dfrac{A_1+T_1}{G_1+X_1}=\dfrac{2}{3}$.                   IV. Tỉ lệ $\dfrac{A+X}{G+T}= 1$.
A. 1.                   B. 2.                   C. 3.                   D. 4.

Câu 30 (Xem giải): Cho các phát biểu sau :
(a) Đối với hệ sinh thái nhân tạo thì thành phần loài đa dạng hơn hệ sinh thái tự nhiên,còn về tính tăng trưởng, năng suất của hệ sinh thái nhân tạo thì lại cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(b) Dòng năng lượng trong hệ sinh thái thực chất là dòng năng lượng bắt nguồn từ năng lượng ánh sáng mặt trời.
(c) Đối với tỏi khi chúng tiết ra chất phitonxin sẽ gây nên ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh là ví dụ cho mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã.
(d) Sự giống nhau của diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là vào giai đoạn giữa lần lượt thay thế nhau.
(e) Nguyên nhân chính của khống chế sinh học là do tác động của quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã.
Số phát biểu đúng là :
A. 1.                   B. 2.                   C. 3.                   D. 4.

Câu 31 (Xem giải): Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45 AA: 0,30 Aa: 0,25 aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở $F_1$ là:
A. 0,525 AA ∶ 0,150 Aa ∶ 0,325 aa.                   B. 0,36A A ∶ 0,24 Aa ∶ 0,40 aa.
C. 0,36 AA ∶ 0,48 Aa ∶ 0,16 aa.                   D. 0,7 AA ∶ 0,2A a ∶ 0,1 aa.

Câu 32 (Xem giải): Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
1. AAaaBbbb × aaaaBBbb.                   4. AaaaBBbb × Aabb.
2. AAaaBBbb × AaaaBbbb.                   5. AAaaBBbb × aabb.
3. AaaaBBBb × AAaaBbbb.                   6. AAaaBBbb × Aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 3 phép lai.                   B. 4 phép lai.                   C. 2 phép lai.                   D. 1 phép lai.

Câu 33 (Xem giải): Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 20 hạt AA, 80 hạt Aa lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ $F_1$; $F_1$ nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ $F_2$. Ở thế hệ $F_2$, cây trưởng thành có kiểu gen AA có tỉ lệ là:
A. $\dfrac{5}{7}$.                   B. $\dfrac{1}{6}$.                   C. $\dfrac{5}{16}$.                   D. $\dfrac{1}{16}$.

Câu 34 (Xem giải): Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A ở sinh vật nhân thực có 15 nucleotit là: 3’ GXATAAGGGXXAAGG 5’. Các codon mã hóa axit amin được cho ở bảng sau đây:

Axit amin Cys Arg Gly Ile Pro Ser
Codon 5’ UGX 3’
5’ UGU 3’
5’ XGU 3’
5’ XGA 3’
5’ XGG 3’
5’ XGX 3’
5’ GGG 3’
5’ GGA 3’
5’ GGX 3’
5’ GGU 3’
5’ AUU 3’
5’ AUX 3’
5’ AUA 3’
5’ XXX 3’
5’ XXA 3’
5’ XXU 3’
5’ XXG 3’
5’ UXX 3’

Đoạn mạch gốc của gen nói trên quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Nếu gen A bị đột biến mất cặp A-T ở vị trí cặp nucleotit số 4 của ADN nói trên thì codon thứ nhất không có gì thay đổi về thành phần nucleotit.
(2) Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí cặp nucleoit thứ 13 thì các codon của đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên không bị thay đổi.
(3) Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí cặp nucleotit thứ 10 thành cặp T-A thì đoạn polipeptit do đoạn gen trên tổng hợp có trình tự các axit amin là Arg – Ile – Pro – Cys – Ser.
(4) Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí cặp nucleotit số 6 thành G-X thì phức hợp axit amin – tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met-tARN.
A. 1.                   B. 2.                   C. 3.                   D. 4.

Câu 35 (Xem giải): Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gen liên kết hoàn toàn. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?
(1) AaBb × Aabb. (2) AaBb × aaBb (3) Aabb × AAbb.
(4) $\dfrac{Ab}{aB}$ $\times$ $\dfrac{Ab}{aB}$. (5) $\dfrac{Ab}{aB}$ $\times$ $\dfrac{AB}{ab}$. (6) $\dfrac{Ab}{aB}Dd$ $\times$ $\dfrac{Ab}{aB}Dd$.
A. 3                   B. 2                   C. 4                   D. 1

Câu 36 (Xem giải): Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai gen này cùng nằm trên một cặp NST và không xảy ra hoán vị. Phép lai giữa 2 cây thuần chủng hoa đỏ, hạt trơn và hoa trắng hạt nhăn thu được $F_1$. Cho $F_1$ giao phấn với cây hoa đỏ, hạt nhăn không thuần chủng tạo $F_2$. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các kết luận dưới đây?
I. Ở $F_2$ có 4 loại kiểu gen được sinh ra với tỉ lệ 2:1:1.
II. Cho tất cả cây hoa đỏ, hạt trơn ở $F_2$ giao phấn ngẫu nhiên thì thu được $F_3$ có cây hoa trắng hạt nhăn là 6,25%.
III. Tỉ lệ đồng hợp tất cả cặp gen ở $F_2$ là 50%.
IV. Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ, hạt trơn ở $F_2$ cho tự thụ. Xác suất xuất hiện cây hoa đỏ hạt nhăn ở $F_3$ là 12,5%
A. 4.                   B. 2.                   C. 1.                   D. 3.

Câu 37 (Xem giải): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:
(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia vào quá trình tháo xoắn phân tử ADN.
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong 2 mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi.
(5) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
(6) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5′ → 3′ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Số phát biểu đúng là:
A. 3.                   B. 2.                   C. 4.                   D. 5.

Câu 38 (Xem giải): Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen quy định. Cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai phân tích với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con ($F_a$) có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây quả dẹt ở Fa tự thụ phấn thu được đời con. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng ?
(1) Đời con có 9 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
(2) Đời con có số cây quả dẹt chiếm 56,25%.
(3) Đời con có số cây quả tròn thuần chủng chiếm $\dfrac{1}{3}$.
(4) Đời con có số cây quả dẹt đồng hợp về một trong hai cặp gen trên chiếm $\dfrac{1}{2}$.
A. 1                   B. 3                   C. 4                   D. 2

Câu 39 (Xem giải): Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do một đột biến gen lặn nằm trên nst thường quy định như sau:
Cặp vợ chồng ở thế hệ III mong muốn sinh con bình thường với xác suất là :
A. $\dfrac{3}{4}$.                   B. $\dfrac{7}{8}$.                   C. $\dfrac{1}{6}$.                   D. $\dfrac{5}{6}$.

Câu 40 (Xem giải): Ở người, bệnh mù màu do gen lặn quy định có 2 alen trội là trội hoàn toàn. Một người chồng bị mù màu có bố mù màu mẹ bình thường, kết hôn với người vợ không bị bệnh có bố không bị bệnh và người mẹ có mang gen gây bệnh tiềm ẩn. Cho các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu sai:
I. Người chồng chắc chắc có kiểu gen $X^aY$.
II. Người vợ chắc chắn có kiểu gen dị hợp.
III. Tất cả những người con gái của cặp vợ chồng này sinh ra đều bị bệnh.
IV. Xác suất cặp vợ chồng này sinh người con trai không bệnh là 12,5%.
V. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị bệnh là 75%.
Trong số những người con trai của cặp vợ chồng này thì con trai mắc bệnh là 50%.
A. 5.                   B. 3.                   C. 4.                    D. 2.

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!