THPTQG 2021

[2021] Đề thi thử tốt nghiệp sở GD – ĐT Nghệ An (Lần 1)

BẢNG ĐÁP ÁN

81. B 82. D 83. A 84. C 85. B 86. D 87. A 88. C 89. D 90. C
91. C 92. B 93. D 94. A 95. D 96. C 97. A 98. A 99. D 100. D
101. B 102. C 103. A 104. B 105. D 106. A 107. A 108. C 109. A 110. B
111. B 112. C 113. C 114. D 115. B 116. A 117. B 118. D 119. C 120. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 81: Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì
gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở
A. NST thường.                         B. ngoài nhân.                          C. NST giới tính X.                          D. NST giới tính Y.

Câu 82: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST:
Đột biến trên thuộc dạng
A. đảo đoạn.                          B. chuyển đoạn.                          C. lặp đoạn.                          D. mất đoạn.

Câu 83: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?
A. aaBB                          B. AaBB.                          C. AaBb.                          D. aaBb.

Câu 84: Loại nuclêôtit nào sau đây chỉ có ở ARN mà không có ở ADN?
A. Adenin                          B. Timin.                          C. Uraxin.                          D. Guanin.

Câu 85: Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn được gọi là
A. lai xa.                          B. lai phân tích.                          C. tự thụ phấn.                          D. lai thuận nghịch.

Câu 86: Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen $\dfrac{Ab}{aB}$ đã tạo ra các loại giao tử AB = ab = 20%. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen này là
A. 50%.                          B. 20%.                          C. 30%.                          D. 40%.

Câu 87: Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
A. Châu chấu.                          B. Ếch đồng.                          C. Giun đất.                          D. Cá chép.

Câu 88: Dịch mã là quá trình tổng hợp
A. ADN.                          B. tARN.                          C. prôtêin.                          D. mARN.

Câu 89: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
A. biến dị tổ hợp.                          B. thường biến.                          C. đột biến.                          D. mức phản ứng.

Câu 90: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, tổng hợp prôtêin ức chế là chức năng của
A. vùng vận hành.                          B. các gen cấu trúc.                          C. gen điều hòa.                          D. vùng khởi động.

Câu 91: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
A. Sợi siêu xoắn.                          B. Sợi chất nhiễm sắc.                          C. Sợi cơ bản.                          D. Cromatit.

Câu 92: Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa $NO_3^−$ thành $N_2$?
A. Vi khuẩn amôn hóa.                          B. Vi khuẩn phản nitrat hóa.
C. Vi khuẩn nitrat hóa.                          D. Vi khuẩn cố định nitơ.

Câu 93: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gen có đồng thời cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Sự tác động qua lại giữa các gen trên được gọi là
A. tương tác giữa các alen của 1 gen.                          B. tương tác cộng gộp.
C. tác động đa hiệu của gen.                          D. tương tác bổ sung.

Câu 94: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào của môi trường nội bào?
A. Xitozin.                          B. Timin.                          C. Guanin.                          D. Uraxin.

Câu 95: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, số nhóm gen liên kết của loài này là
A. 20.                          B. 5                          C. 30.                          D. 10.

Câu 96: Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?
A. AAbb.                          В. АaВB.                          C. aaBb.                          D. Aabb.

Câu 97: Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?
A. Thủy tức.                          B. Mèo rừng.                          C. Trâu.                          D. Gà.

Câu 98: Một loài có bộ NST 2n = 24. Thể tam bội của loài này có số lượng NST là
A. 36.                          B. 25.                          C. 12.                          D. 72.

Câu 99: Phép lai P: cây quả dẹt $\times$ cây quả dẹt, thu được $F_1$ có tỉ lệ: 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài. Biết rằng tính trạng do 2 cặp gen quy định. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen quy định kiểu hình cây quả tròn ở $F_1$ là
A. 2.                          B. 6.                          C. 3.                          D. 4.

Câu 100: Một tế bào thể một ở ruồi giấm khi đang ở kì sau của nguyên phân có số lượng NST là
A. 9.                          B. 7.                          C. 18.                          D. 14.

Câu 101: Một loài động vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 1 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về 2 cặp gen đang xét của loài này là
A. 3.                          B. 10                          C. 4.                          D. 9.

Câu 102: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?
A. AAbb $\times$ AaBb.                          B. AaBb $\times$ AaBb.                          C. AaBb $\times$ Aabb.                          D. aaBb $\times$ aaBb.

Câu 103: Loại biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?
A. Thường biến.                          B. Đột biến gen.
C. Đột biến số lượng NST.                          D. Đột biến cấu trúc NST.

Câu 104: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
A. Dung dịch NaCl.                          B. Dung dịch $Ca(OH)_2$.                          C. Dung dịch KCl.                          D. Dung dịch $H_2SO_4$.

Câu 105: Khi nói về đặc điểm di truyền của gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính ở chim. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gen trên Y chỉ truyền cho giới đực.
B. Tính trạng biểu hiện đều ở cả giới đực và giới cái.
C. Gen luôn tồn tại thành cặp alen ở cả giới đực và giới cái.
D. Gen trên X có hiện tượng di truyền chéo.

Câu 106: Loại đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST?
A. Đột biến đảo đoạn.                          B. Đột biến đa bội.                          C. Đột biến lệch bội.                          D. Đột biến điểm.

Câu 107: Lơxin là axit amin được mã hoá bởi các bộ ba: 5’XUU3’; 5’XUX3’; 5’XUA3’. Những phân tử tARN mang bộ ba đối mã nào sau đây có thể tham gia vận chuyển axit amin Lơxin tới ribôxôm để thực hiện quá trình dịch mã?
A. 5’AAG3’; 5’GAG3’; 5’UAG3’.                          B. 3’AAG5’; 3’GAG5’; 5’UAG3’.
C. 3’XUU5’; 3’XUX5’; 3’XUA5’.                          D. 5’UAA3’; 5’UAU3’; 5’UAG3’.

Câu 108: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen theo mô hình operon Lac ở E.coli, đột biến vùng nào làm prôtêin ức chế có thể không liên kết được với vùng O?
A. Vùng mã hoá của gen Z.                          B. Vùng mã hóa của gen A.
C. Vùng mã hoá của gen R.                          D. Vùng P của operon.

Câu 109 (Xem giải): Alen B của sinh vật nhân sơ dài 408 nm, có tỉ lệ giữa ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng $\dfrac{2}{3}$. Alen B bị đột biến điểm thành alen b. Alen b có G – A = 242. Đột biến làm cho alen B thành alen b thuộc dạng
A. thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.                          B. thay 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T.
C. thêm 1 cặp G – X.                          D. thêm 1 cặp A – T.

Câu 110 (Xem giải): Một loài động vật, xét cơ thể đực có kiểu gen $\dfrac{Ab}{ab}X^{eD}X^{Ed}$ giảm phân bình thường. Khoảng cách giữa gen A và gen b là 20cM, giữa gen D và gen e là 32cM. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử $\underline{Ab}X^{ED}$ phát sinh từ cơ thể này là
A. 16%.                          B. 8%.                          C. 6,4%.                          D. 25%.

Câu 111 (Xem giải): Phép lai P: hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau, thu được $F_1$ toàn cây hoa đỏ. Cho $F_1$ tự thụ phấn, thu được $F_2$ gồm 108 cây hoa đỏ và 84 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, số phép lai thuận giữa các cây hoa trắng $F_2$, thu được $F_3$ có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 25% là bao nhiêu?
A. 3.                          B. 1.                          C. 2.                          D. 4.

Câu 112 (Xem giải): Trong điều kiện môi trường chỉ chứa $N^{14}$ của phòng thí nghiệm, người ta nuôi các tế bào vi khuẩn E. coli được đánh dấu ADN vùng nhân bằng $N^{15}$ ở cả 2 mạch đơn. Sau một số thế hệ, người ta phân tích ADN vùng nhân của vi khuẩn, thu được 8 mạch pôlinuclêôtit chứa $N^{15}$ và 56 mạch pôlinuclêôtit chỉ chứa $N^{14}$. Cho biết mỗi vi khuẩn có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số tế bào vi khuẩn chỉ chứa $N^{14}$ ở phân tử ADN vùng nhân trong thí nghiệm trên là bao nhiêu?
A. 8. B. 28. C. 24. D. 56.

Câu 113 (Xem giải): Một loài thực vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST; đột biến làm xuất hiện các dạng thể ba; cho biết không phát sinh đột biến khác. Theo lí thuyết, các thể ba về các gen trên trong quần thể có số loại kiểu gen tối đa là
A. 27.                          B. 135.                          C. 108.                          D. 36.

Câu 114 (Xem giải): Một loài thực vật: cây G có kiểu gen $\dfrac{AB}{ab}$, giao phấn với cây H dị hợp về 2 cặp gen đang xét, thu được $F_1$. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, mỗi gen quy định 1 tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu giao tử của cây G có tỉ lệ 2: 2: 3: 3 thì khoảng cách giữa các gen trên là 20cM.
B. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì $F_1$ luôn có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1.
C. Cây H tự thụ phấn có thể thu được 9 loại kiểu gen ở đời con.
D. Nếu $F_1$ có 2 loại kiểu hình thì cây H có kiểu gen giống cây G.

Câu 115 (Xem giải): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập. Tiến hành lai giữa cây thân cao, hoa đỏ (cây M) với các cây khác thu được kết quả sau:
– Phép lai 1: Cây M × cây P, thu được $F_1$ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.
– Phép lai 2: Cây M × cây Q, thu được $F_1$ gồm 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phép lai 2 thu được đời con có 3 loại kiểu gen.
B. Kiểu gen của cây P, cây Q lần lượt là aabb, AAbb.
C. Cây P giao phấn với cây Q, thu được đời con có 4 loại kiểu hình.
D. Cây M tự thụ phấn, thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1.

Câu 116 (Xem giải): Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Quần thể của loài này có tối đa 5 loại kiểu gen về tính trạng màu mắt. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phép lai giữa 2 cá thể mắt đỏ thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen.
B. Trong quần thể, kiểu hình mắt trắng gặp ở giới XX nhiều hơn ở giới XY.
C. Nếu có phép lai thu được $F_1$: 1 ♀ mắt trắng: 1 ♂ mắt đỏ thì NST giới tính của con cái là XX.
D. Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.

Câu 117 (Xem giải): Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên NST thường có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 cá thể P (kí hiệu a, b, c, d, e, f) thuộc loại này giao phối với nhau. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu.
(2). Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình $F_1$ của các phép lai trên thì chỉ có thể xác định kiểu gen của 4 trong 6 cá thể P.
(3). Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
(4). Nếu ♂ mắt đỏ $\times$ ♀ mắt nâu, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1 thì có tối đa 4 sơ đồ lai thỏa mãn.
A. 3.                          B. 4.                          C. 1.                          D. 2.

Câu 118 (Xem giải): Xét 3 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gen $\dfrac{BD}{bd}Aa$ tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 3 tế bào bị đột biến, cặp NST chứa cặp gen A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Biết rằng chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa gen B và gen b. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể là
A. 1 AaBD: 1 Aabd: 1 Bd : 1 bD: 4 aBD: 4 Abd.                          B. 1 bD: 1 bd: 1 AaBd: 1 AaBD: 4 ABD : 4 abd.
C. 1 BD: 1 Bd: 1 Aabd: 1 AabD: 4 aBD: 4 abd.                          D. 1 AaBD: 1 AabD: 1 Bd: 1 bd : 4 ABD: 4 abd.

Câu 119 (Xem giải): Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, Gen R và operon đều thuộc 1 phân tử ADN. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Nếu gen R nhân đội 5 lần thì gen A cũng nhân đôi 5 lần.
(2). Nếu gen Y tạo ra 3 phân tử mARN thì gen A tạo ra 6 phân tử mARN.
(3). Nếu vùng P của operon hỏng thì gen R cũng ngừng quá trình phiên mã.
(4). Nếu vùng Y bị đột biến điểm thì gen Z và gen A cũng đều bị đột biến điểm.
A. 4.                          B. 2.                          C. 1.                          D. 3.

Câu 120 (Xem giải): Ở ruồi giấm, gen quy định về màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: lai giữa 2 cá thể đều có kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên, thu được $F_1$ có số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 10,375%; các con đực $F_1$ đều có mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1). Số loại kiểu gen ở $F_1$ là 14.
(2). Ở $F_1$, số cá thể có kiểu gen giống mẹ chiếm 10%.
(3). Trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ $F_1$, tỉ lệ cá thể mang 3 alen trội chiếm $\dfrac{100}{183}$.
(4). Số con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở $F_1$ chiếm $\dfrac{183}{800}$.
A. 4.                          B. 3.                          C. 1.                          D. 2.

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

5 1 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!