THPTQG 2021

[2021] Đề thi thử THPTQG chuyên Lào Cai (Lần 1)

BẢNG ĐÁP ÁN

1. D 2. C 3. A 4. B 5. C 6. C 7. C 8. C 9. C 10. A
11. A 12. C 13. B 14. A 15. C 16. D 17. C 18. C 19. C 20. B
21. B 22. B 23. B 24. C 25. B 26. D 27. B 28. D 29. C 30. A
31. C 32. D 33. D 34. A 35. D 36. D 37. C 38. B 39. D 40. D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 1. Khi nói về trao đổi nước ở thực vật trên cạn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mạch gỗ làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ rễ lên lá.
B. Lông hút là tế bào biểu bì làm nhiệm vụ hút nước
C. Ở lá cây, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng.
D. Tất cả các loài cây, nước chỉ được thoát qua lá.

Câu 2. Khi nói về cơ chế điều hoà hoạt động của pêron Lac, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã.
B. Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản quá trình phiên mã.
C. Gen điều hòa nằm trong thành phần cấu trúc của operon Lac.
D. Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn sản xuất prôtêin ức chế.

Câu 3. Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
A. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
C. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lại.
D. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

Câu 4. Cho các phương pháp sau:
(1) Nuôi cấy mô thực vật.                          (2) Nhân bản vô tính tự nhiên
(3) Lai tế bào sinh dưỡng.                          (4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh.
(5) Cây truyền phôi.                          (6) Gây đột biến
Có bao nhiêu phương pháp nhân nhanh giống trong sản xuất nông nghiệp?
A. 2                         B. 4                          C. 5                          D. 3.

Câu 5. Điểm giống nhau giữa các quy luật di truyền của Menđen là
A. đều được phát hiện dựa trên cơ sở các gen phân li độc lập.
B. khi $F_1$ là thể dị hợp lai với nhau thì $F_2$ có tỉ lệ phân li về kiểu gen bằng 1: 2: 1.
C. kiểu tác động giữa các alen thuộc cùng một gen. .
D. nếu bố mẹ thuần chủng về n cặp gen tương phản thì con lai $F_1$ đều có kiểu hình là triển khai của biểu thức (3+1)n

Câu 6. Khi nói về ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhiệt độ môi trường tỷ lệ thuận với cường độ quang hợp.
B. Cây quang hợp hiệu quả nhất ở vùng ánh sáng xanh tím.
C. Khi tăng cường độ sáng từ điểm bù đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng.
D. Điểm bão hòa $CO_2$ là điểm về nồng độ $CO_2$ mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

Câu 7. Đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là:
A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
B. Nuclêôtit mới được tổng hợp gắn vào đầu 3’ của chuỗi pôlinuclêôtit đang kéo dài.
C. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tải bàn.
D. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

Câu 8. Cho các phát biểu sau về đột biến gen, phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Chất 2-AP (2 amino purin – chất đồng đẳng của A hoặc G) có thể gây đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác
B. Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
C. Chất 5-BU có thể làm thay đổi toàn bộ mã bộ ba sau vị trí đột biến.
D. Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ thể.

Câu 9. Ở đậu Hà lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con đồng tính một loại tính trạng?
A. 2                          B. 3                          C. 4                          D. 1

Câu 10. Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây đúng?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
B. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit amin, trừ bộ ba kết thúc.
C. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một axit amin, trừ AUG và UGG.
D. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3′ đến 5’ trên mARN.

Câu 11 (Xem giải). Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được $F_1$ 100% gà lông đen. Cho $F_1$ giao phối ngẫu nhiên thu được $F_2$ với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám $F_2$ giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời con thu được:
A. 12,5% gà mái lông trắng.                          B. tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2: 1.
C. 100% gà trống lông xám có kiểu gen đồng hợp.                          D. 100% gà lông xám.

Câu 12 (Xem giải). Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây:
(1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào.
(2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể.
(3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
(4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính.
(5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại.
(6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là các đột biển lặn.
Số phát biểu KHÔNG chính xác là:
A. 4                          B. 2                          C. 3                          D. 5

Câu 13. Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng
A. cách li thời gian.                          B. cách li cơ học                          C. cách li nơi ở.                          D. cách li tập tính.

Câu 14. Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Kích thước của quần thể sinh vật là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
(2) Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
(3) Kích thước tối thiểu là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
(4) Kích thước của quần thể sinh vật là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể di cư đến môi trường mới
(5) Kích thước tối đa là tốc độ tăng trưởng cực đại của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường.
A. 4                          B. 3                          C. 1                          D. 2

Câu 15. Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía, loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía; chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía. Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt, năng suất mía vẫn không tăng, Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
A. mía không phải là loài ưu thế trên quần đảo.
B. môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng.
C. số lượng sâu hại mía tăng.
D. môi trường sống bị biến đổi khi cây cảnh bị tiêu diệt.

Câu 16 (Xem giải). Khi nói về sự nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trên mỗi phân tử ADN, vùng nhân của sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi.
(2) Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
(3) Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN trong nhân tế bào diễn ra ở pha $G_1$ của chu kỳ tế bào.
(4) Enzim ADN polimeraza và enzim ligaza đều có khả năng xúc tác hình thành liên kết photphodieste.
(5) Trên hai mạch mới được tổng hợp, một mạch tổng hợp gián đoạn, một mạch tổng hợp liên tục.
A. 4                          B. 1                          C. 3                          D. 2

Câu 17 (Xem giải). Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoạt động của phổi và thân tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
(2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.
(3) Hoocmôn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicogen
(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.
A. 2                          B. 4.                          C. 3                          D. 1.

Câu 18. Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa = 1. Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này, nhận xét nào đúng?
A. Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ tiếp tục giảm.
B. Có hiện tượng tự thụ phấn ở quần thể qua rất nhiều thế hệ.
C. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số alen trội gấp 1,5 lần tần số alen lặn.
D. Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 1 thế hệ.

Câu 19 (Xem giải). Cho các ví dụ sau:
(1) Trùng roi sống trong ruột mối.                          (2) Vi khuẩn Rhizobium sống trong rễ cây họ đậu.
(3) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ mục                          (4) Cây tầm gửi sống trên cây khác
(5) Cá nhỏ xỉa răng cho cá lớn để lấy thức ăn.                          (6) Giun sán sống trong ruột người.
Có bao nhiêu ví dụ về quan hệ hỗ trợ :
A. 2                          B. 3                          C. 4                          D. 5

Câu 20 (Xem giải). Cho các thông tin:
(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên một NST.
(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(5) Làm xuất hiện các nhóm gen liên kết mới.
Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một?
A. 3                          B. 1                          C. 4                          D. 2

Câu 21 (Xem giải). Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng $\dfrac{1}{2}$ so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử. Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau. Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ là
A. 7,5%                          B. 8,82%                          C. 16,64%                          D. 15%

Câu 22 (Xem giải). Lưới thức ăn bên đây được coi là lưới thức ăn điển hình ở một quần xã trên cạn. Cho các nhận định:
(1) Xét về khía cạnh hiệu suất sinh thái, tổng sinh khối của loài C và D có lẽ thấp hơn so với tổng loài A và B.
(2) Loài A và B chắc chắn là các sinh vật sản xuất chính trong quần xã kể trên.
(3) Sự diệt vong của loài C làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong nội bộ loài H.
(4) Sự diệt vong loài C và D khiến cho quần xã bị mất tới 66,7% số loài.
Số nhận định KHÔNG chính xác:
A. 2                          B. 1                          C. 3                          D. 4

Câu 23. Bảng sau cho biết một số thông tin về hoạt động của nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của một loài động vật:

CỘT A CỘT B
(1) Hai crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương đồng bện xoắn vào nhau.
(2) Hai đoạn của 2 NST khác nhau đổi chỗ cho nhau.
(3) Một đoạn của NST này gắn vào NST khác.
(4) Hai đoạn của hai crômatit trong cặp NST tương đồng đổi chỗ cho nhau
(a) Trao đổi chéo.
(b) Tiếp hợp.
(c) Chuyển đoạn không tương hỗ
(d) Chuyển đoạn tương hỗ

Trong các phương án tổ hợp ghép đôi, phương án đúng là
A. 1-a; 2-d; 3-c; 4-b;                          B. 1-b; 2-d; 3-c; 4-a;                          C. 1-a; 2-d; 3-b; 4-c;                          D. 1-b; 2-c; 3-d; 4-a;

Câu 24 (Xem giải). Cho các thông tin về cấu trúc nhiễm sắc thể như sau:
(1) Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo từ ADN, nên sự nhân đôi của ADN dẫn đến sự nhân đôi của NST.
(2) Ở tế bào nhân thực, cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện thuận lợi cho sự nhân đôi và phân ly của NST.
(3) Ở tế bào nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
(4) Phân tử ADN đóng xoắn cực đại vào kì đầu 1 trong quá trình phân bào giảm nhiễm.
(5) Trình tự đầu mút đóng vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể và là đồng hồ phân tử báo hiệu sự già hóa của tế bào.
Số kết luận đúng dựa vào hình trên là:
A. 1.                          B. 2.                          C. 3                          D. 4.

Câu 25. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:
(1) AaBb $\times$ aabb;      (2) aaBb $\times$ AaBB;       (3) aaBb $\times$ aaBb;      (4) AABb $\times$ AaBb;         (5) AaBb x AaBB;
(6) AaBb $\times$ aaBb;      (7) AAbb $\times$ aaBb;       (8) Aabb $\times$ aaBb;      (9) AAbb $\times$ AaBb;
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 5                          B. 6.                          C. 3.                          D. 4.

Câu 26. Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:
A. (2), (3), (4), (5).                          B. (1), (2), (3), (5) .                          C. (1), (3), (4), (5).                          D. (1), (2), (3), (4).

Câu 27 (Xem giải). Nếu xét 4 cặp alen nằm trên 4 cặp NST thường khác nhau Aa, Bb, Dd, Ee. Số kiểu gen của P có thể là bao nhiêu kiểu khi chúng tạo được 4 kiểu giao tử:
A. 8                          B. 24                          C. 2                          D. 1

Câu 28 (Xem giải). Khi nói về tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.
(2) Ở người, máu trong động mạch chủ luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.
(3) Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép
(4) Ở các loài côn trùng, máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi
A. 3.                          B. 4.                          C. 1.                          D. 2.

Câu 29 (Xem giải). Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học năm 2020, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm đã lập bảng tổng kết sau:

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
1. Số lượng nhiều 2. Số lượng nhiều
3. Có thể bị đột biến 4. Không thể bị đôt biến
5. Tồn tại thành từng cặp gen alen 6. Không tồn tại thành từng cặp gen alen
7. Có thể quy định giới tính 8. Có thể quy định tính trạng thường
9. Phân chia đồng đều trong phân bào 10. Không phân chia đồng đều trong phân bào

Số thông tin mà học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết là:
A. 5                          B. 3                          C. 4                          D. 6

Câu 30 (Xem giải). Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau:

Thành phần kiểu gen Thế hệ $F_1$ Thế hệ $F_2$ Thế hệ $F_3$ Thế hệ $F_4$
AA 0,64 0,64 0,2 0,16
Aa 0,32 0,32 0,4 0,48
aa 0,04 0,04 0,4 0,36

Dưới đây là các kết luận rút ra từ quần thể trên:
(1) Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3
(2) Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3.
(3) Tất cả các kiểu gen đồng hợp tử lặn đều vô sinh nên F3 có cấu trúc di truyền như vậy.
(4) Tần số các alen A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,8.
Những kết luận đúng là:
A. (1) và (2).                          B. (2) và (3).                          C. (3) và (4).                          D. (2) và (4).

Câu 31 (Xem giải). Trong số các phát biểu dưới đây, số lượng các phát biểu chính xác về các nhân tố tiến hóa tác động lên một quần thể theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:
(1) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể có thể thay đổi bởi sự tác động của các yếu tố khác.
(3) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa
(5) Giao phối không ngẫu nhiên có thể cải biến tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo thời gian.
A. 1                          B. 3                          C. 2                          D. 4

Câu 32 (Xem giải). Một cơ thể đực có kiểu gen $\dfrac{AB}{ab}\dfrac{DE}{de}$. Trong quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử, có 20% tế bào có hoán vị A và a; 10% số tế bào có hoán vị ở gen D và d. Loại tinh trùng mang gen $\underline{AB}\underline{DE}$ (hoàn toàn có nguồn gốc từ bố) có tỷ lệ bao nhiêu?
A. 2%                          B. 10%                          C. 5%                          D. 21,25%

Câu 33 (Xem giải). Cơ thể đực có kiểu gen $AaBbX^DY$, cơ thể cái có kiểu gen $AaBbX^DX^D$. Ở cơ thể đực, trong giảm phân I, một số tế bào sinh tỉnh có cặp NST mang gen Aa không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái, trong giảm phân I, một số tế bào sinh trứng có cặp NST mang gen Bb không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Về mặt lí thuyết thì số loại kiểu gen nhiều nhất có thể được tạo ra ở đời con là:
A. 64.                          B. 132                          C. 96.                          D. 196.

Câu 34 (Xem giải). Xét một phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen $X^BX^b$ $\times$ $X^BY$. Do rối loạn cơ chế phân ly NST ở kỳ sau của giảm phân nên khi thụ tinh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có kiểu gen bất thường. Nếu xảy ra đột biến ở mẹ do không phân ly NST ở kỳ sau I, sẽ tạo ra bao nhiêu loại hợp tử bất thường nào?
(1) $X^BX^bX^b$
(2) YO (3) $X^BX^BY$                          (4) $X^BO$                          (5) $X^BX^BX^b$
(6) $X^bX^bY$                          (7) $X^BX^bY$                          (8) $X^bX^bX^b$
(9) $X^BYY$                          (10) $X^bYY$                          (11) $X^bO$
A. 1, 2, 7, 11                          B. 2, 3, 7, 8                          C. 7, 8                          D. 1, 2

Câu 35 (Xem giải). Ở 1 loài thực vật, giao phấn cây thân cao với cây thân thấp được $F_1$ có 100% cây thân cao. Cho $F_1$ tự thụ phấn, thu được $F_2$ có tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao: 7 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong số các cá thể của $F_2$, cá thể thuần chủng về kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 6,25%.
(2) Trong số các cá thể của $F_2$, cả thế thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 50%.
(3) Trong số các cá thể của $F_2$, cá thể thân thấp không thuần chủng chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Lấy ngẫu nhiên một cá thể thân cao ở $F_2$, xác suất để được cá thể thuần chủng là $\dfrac{1}{9}$.
A. 2                          B. 1                          C. 3                          D. 4

Câu 36 (Xem giải). Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được $F_1$ có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho $F_1$ giao phối với nhau, thu được $F_2$ có kiểu hình gồm:
– Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn.
– Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài.
Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đời $F_1$ có 8 loại kiểu gen.
(2) Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%.
(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở $F_2$, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 45%.
(4) Nếu cho cá thể đực $F_1$ lai phân tích thì sẽ thu được $F_a$ có kiểu hình đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%.
A. 3.                          B. 4.                          C. 2.                          D. 1.

Câu 37 (Xem giải). Ở người, alen A tạo ra 1 protein thụ thể lưỡi cảm nhận vị đắng, alen a không tạo ra thụ thể này. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tần số alen a = 0,4. Xác suất 1 cặp vợ chồng đều cảm nhận vị đắng sinh ra 3 đứa con trong đó có 2 con trai cảm nhận vị đắng và 1 đứa con gái không cảm nhận được vị đắng là:
A. 9,44%                          B. 1,97%                          C. 1,72%                          D. 52%

Câu 38 (Xem giải). Ở bò, kiểu gen A quy định tình trạng lông đen, kiểu gen Aa quy định tính trạng lông lang đen trắng, kiểu gen aa quy định tình trạng lông vàng. Gen B quy định tính trạng không sừng, alen b quy định tính trạng có sừng. Gen D quy định tính trạng chân cao, alen d quy định tính trạng chân thấp. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong thí nghiệm đem lai một cặp cá thể bò bố mẹ có kiểu gen AaBbDD × AaBbdd, sự giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường thì những kết luận đúng được rút ra từ thí nghiệm trên là:
(1) Thế hệ con lai có tối đa 9 kiểu gen và 6 kiểu hình.
(2) Con lai có khả năng có 1 trong 6 kiểu hình với xác suất như sau: 37,5% lang, không sừng, cao: 18,75% đen, không sừng, cao: 18,75% vàng, không sừng, cao: 12,5% lang, có sừng, cao: 6,25% đen, có sừng, cao: 6,25% vàng, có sừng, cao.
(3) Xác suất để sinh 1 con bò lông đen, không sừng, chân cao là $\dfrac{3}{16}$.
(4) Xác suất để sinh 1 con bò lông vàng, có sừng, chân cao là $\dfrac{1}{16}$.
(5) Xác suất để thế hệ con lai thu được 1 con bò đực lang trắng đen, có sừng, chân cao là $\dfrac{1}{16}$.
A. 1, 3, 4.                          B. 1, 2, 3, 4, 5.                          C. 1, 2, 4.                          D. 1, 3, 5.

Câu 39 (Xem giải). Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.
Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:
(1) Cá thể III-9 chắc chắn không mang alen gây bệnh.
(2) Cá thể II-5 có thể không mang alen gây bệnh.
(3) Xác suất để cá thể II-3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%.
(4) Xác suất cả thể con III (?) bị bệnh là 23%.
Số kết luận đúng là:
A. 4                          B. 3.                          C. 1.                          D. 2

Câu 40 (Xem giải). Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được $F_1$ có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho $F_1$ giao phấn với nhau, thu được $F_2$ có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16%. Biết không xảy ra đột biển nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu cho $F_1$ lai phân tích thì sẽ thu được $F_a$ có 4 kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%.
(2) Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể $F_1$ đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở $F_2$, xác suất thu được cây thuần chủng là $\dfrac{1}{3}$.
(4) Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở $F_2$, xác suất thu được cây thuần chủng là $\dfrac{2}{7}$.
A. 4                          B. 3                          C.1                          D. 2

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!