THPTQG 2021

[2021] Đề thi thử THPT Quảng Xương 1 – Thanh Hóa (Lần 1)

BẢNG ĐÁP ÁN

1. B 2. D 3. B 4. B 5. A 6. D 7. A 8. A 9. C 10. B
11. B 12. B 13. D 14. D 15. B 16. C 17. B 18. B 19. B 20. D
21. B 22. B 23. B 24. A 25. A 26. B 27. C 28. D 29. D 30. D
31. B 32. C 33. B 34. C 35. C 36. D 37. B 38. D 39. A 40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 1: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. prôtêin.                         B. ARN.                          C. ADN và ARN.                          D. ADN.

Câu 2: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
A. eo thứ cấp.                          B. tâm động.
C. điểm khởi đầu nhân đôi.                          D. hai đầu mút NST.

Câu 3: Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
A. Nitrat hóa.                          B. Phản nitrat hóa.                          C. Cố định nitơ.                          D. Amôn hóa.

Câu 4: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?
A. Đột biến gen.                          B. Đột biến tự đa bội.
C. Đột biển đảo đoạn NST.                          D. Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.

Câu 5: Khẳng định nào dưới đây về quá trình quang hợp là đúng?
A. Pha sáng tạo ra ATP và NADPH.                          B. Pha tối cần có sự tham gia của nước.
C. Pha sáng tạo ra ADP.                          D. Pha tối tạo ra NADPH.

Câu 6: Khi nói về đột biến gen trong cơ thể sinh vật, phát biểu nào dưới đây chính xác?
A. Đột biến điểm luôn làm thay đổi tỉ lệ $\dfrac{A + T}{G + X}$ của gen.
B. Đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 nucleotit trong gen.
C. Cơ thể mang đột biến gen nhưng không biểu hiện ra kiểu hình đột biến gọi là thể đột biến.
D. Đột biến gen có thể làm thay đổi số liên kết hydro cũng như số liên kết photphodieste của gen.

Câu 7: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
A. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
B. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
C. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
D. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.

Câu 8: Để tạo giống cây trồng có ưu thế lai cao, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
B. Công nghệ gen.
C. Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.
D. Lai tế bào xôma khác loài.

Câu 9 (Xem giải): Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA: 0,40Aa: 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ($F_3$) là:
A. 0,375AA: 0,100Aa : 0,525aa.                          B. 0,25AA: 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,425AA: 0,050Aa : 0,525aa.                          D. 0,35AA: 0,20Aa : 0,45aa.

Câu 10: Tính trạng chiều cao do 3 cặp gen AaBbDd tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10cm. Nếu kiểu gen AaBbDd có độ cao 120cm thì kiểu gen aabbDD có độ cao bao nhiêu?
A. 120cm.                          B. 110cm.                          C. 130cm.                          D. 100cm.

Câu 11: Ở nhóm động vật nào sau đây, hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển khí?
A. Chim.                          B. Côn trùng.                          C. Cá.                          D. Lưỡng cư.

Câu 12: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí $CO_2$?
A. Dung dịch NaCl.                          B. Dung dịch $Ca(OH)_2$.                          C. Dung dịch KCl.                          D. Dung dịch $H_2SO4$.

Câu 13: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
A. ADN.                          B. mARN.                          C. tARN.                          D. Prôtêin.

Câu 14: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử này là bao nhiêu?
A. 10%.                          B. 30%.                          C. 20%.                          D. 40%.

Câu 15: Động vật nào sau đây vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào?
A. Gà.                          B. Thủy tức.                          C. Trùng đế giày.                          D. Rắn.

Câu 16: Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nếu không có $O_2$ thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
B. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Creps và chuỗi truyền êlectrôn.
C. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.
D. Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 ATP.

Câu 17: Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là
A. 0,5 và 0,5.                          B. 0,6 và 0,4.                          C. 0,3 và 0,7.                          D. 0,4 và 0,6.

Câu 18: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1: 2: 1?
A. aa $\times$ aa.                          B. Aa $\times$ Aa.                          C. Aa $\times$ AA.                          D. Aa $\times$ aa.

Câu 19: Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
A. Nuôi cấy hạt phấn.                          B. Nuôi cấy mô.
C. Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.                          D. Lai hữu tính.

Câu 20: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?
A. $X^AX^A \times X^a Y$.                          B. $X^AX^a\times X^aY$.                          C. $X^aX^a\times X^aY$.                          D. $X^aX^a\times X^AY$.

Câu 21 (Xem giải): Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd $\times$ AaBbDd, thu được $F_1$ có kiểu gen AABBDd chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A. $\dfrac{1}{8}$.                          B. $\dfrac{1}{32}$.                          C. $\dfrac{3}{16}$.                          D. $\dfrac{1}{16}$.

Câu 22: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
B. Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.
C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.
D. Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

Câu 23 (Xem giải): Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục. Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp
NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1?
A. $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{aB}$.                          B. $\dfrac{Ab}{ab}\times \dfrac{aB}{ab}$.                          C. $\dfrac{AB}{aB}\times \dfrac{Ab}{aB}$.                          D. $\dfrac{Ab}{ab}\times \dfrac{AB}{ab}$.

Câu 24 (Xem giải): Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?
A. AAaBbb.                          B. AaaBBb.                          C. AAaBBb.                          D. AaaBbb.

Câu 25 (Xem giải): Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây Aa tự thụ phấn được $F_1$. Biết không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 4 cây thân cao ở $F_1$, xác suất để trong số 4 cây này chỉ có 3 cây thuần chủng là bao nhiêu?
A. $\dfrac{8}{81}$.                          B. $\dfrac{1}{9}$.                          C. $\dfrac{4}{9}$.                          D. $\dfrac{4}{81}$.

Câu 26: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb $\times$ AaBb cho đời con có
A. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.                          B. 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.                          D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Câu 27: Tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích được xác định bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu hình giống bố mẹ khi cơ thể đem lai phân tích có kiểu gen
A. dị hợp tử đều.                          B. dị hợp tử 2 cặp gen.                          C. dị hợp tử chéo.                          D. dị hợp tử 1 cặp gen.

Câu 28: Khi nói về đột biến, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
B. Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.
D. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

Câu 29 (Xem giải): Ở cá, con đực có cặp NST giới tính XX, con cái có cặp NST giới tính XY. Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng (phép lai thuận) được $F_1$ gồm 100% vảy đỏ. Cho các cá thể $F_1$ giao phối với nhau được $F_2$ gồm 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 cá vảy đỏ: 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng gồm toàn cá cái. Cho rằng không có đột biến phát sinh. Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai trên thì sự phân ly kiểu gen và kiểu hình ở $F_2$ tương ứng là:
A. $1X^AX^A$ : $1X^aY$; 1 cái vảy đỏ: 1 đực vảy trắng.
B. $1X^AX^A$ : $1X^aY$; 1 đực vảy đỏ: 1 cái vảy trắng.
C. $1X^AX^A$ : $1X^AX^a$ : $1X^AY$ : $1X^aY$; 3 vảy đỏ : 1 vảy trắng (toàn con đực).
D. $1X^AX^A$ : $1X^aX^a$ : $1X^AY$ : $1X^aY$; 1 đực vảy đỏ : 1 đực vảy trắng : 1 cái vảy đỏ : 1 cái váy trắng.

Câu 30 (Xem giải): Cho một cá thể F1 thực hiện 2 phép lai:
Với phép lai thứ nhất thu được 75% cây cao: 25% cây thấp.
Với phép lai thứ hai thu được 43,75% cây cao: 56,25% cây thấp.
Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
B. Có 3 dòng thuần về tính trạng cây cao.
C. Cây $F_1$ và cây lai thứ 2 đều dị hợp tử về 2 cặp gen.
D. Cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp.

Câu 31 (Xem giải): Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định: alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến
và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1). Cây P có thể có kiểu gen là $\dfrac{Ad}{aD}Bb$.
(2). Lấy ngẫu nhiên một cây quả tròn, hoa đỏ ở $F_1$, xác suất thu được cây thuần chủng là 20%.
(3). Lấy một cây quả tròn, hoa đỏ cho tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có số cây quả tròn, hoa đỏ chiếm 50%.
(4). Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.
A. 1.                          B. 4.                          C. 2.                          D. 3.

Câu 32 (Xem giải): Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?
(1). Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen.
(2). Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng.
(3). Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
(4). Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một.
A. 1.                          B. 2.                          C. 3.                          D. 4.

Câu 33 (Xem giải): Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A,a và B,b) quy định theo kiểu tương tác bổ sung, kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ. Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được $F_1$ gồm 2 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25%. Thực hiện phép lai X: cho cây P giao phấn với một cây khác thì thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1: 1: 1. Cho rằng không phát sinh đột biến mới, không tính phép lai thuận nghịch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai X nói trên ?
A. 3.                          B. 2.                          C. 4.                          D. 1.

Câu 34 (Xem giải): Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được $F_1$ gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 21% số cây thân cao, quả chua. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. $F_1$ có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.
B. Ở $F_1$, có 3 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt.
C. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở $F_1$, có $\dfrac{2}{27 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.
D. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

Câu 35 (Xem giải): Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen A và a, gen B có 3 alen $B_1$, $B_2$, $B_3$. Hai gen A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau, trong đó tần số alen A là 0,6; $B_1$ là 0,2; $B_3$ là 0,3. Nếu quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen dị hợp là
A. 1926.                          B. 8080.                          C. 8024.                          D. 3600.

Câu 36 (Xem giải): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Cho các cây quả đỏ tự thụ phấn thu được $F_1$ có tỉ lệ kiểu hình 85% quả đỏ: 15% quả vàng. Nếu cho các cây $F_1$ giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử ở $F_2$ là
A. 0,91.                          B. 0,49.                          C. 0,09.                          D. 0,42.

Câu 37 (Xem giải): Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh ở người
Biết rằng không xảy đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu đúng về phả hệ trên?
(1). Bệnh Đ trong phả hệ do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
(2). Bệnh mù màu trong phả hệ do gen trội nằm trên NST giới tính quy định.
(3). Có 10 người trong phả hệ đã xác định được chắc chắn kiểu gen về tính trạng bệnh Đ.
(4). Xác suất để cặp vợ chồng (13) × (14) sinh ra một người con trai chỉ mang một trong hai bệnh là 32,5%.
A. 1.                          B. 3.                          C. 2.                          D. 4.

Câu 38 (Xem giải): Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (B) xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm duy nhất trên cặp NST số 5 đã tạo ra 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào AX lấy từ một cây A cùng loài với cây B, người ta thấy trong tế bào AX có 14 NST đơn chia làm 2 nhóm đều nhau đang phân li về 2 cực của tế bào. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào AX diễn ra bình thường, về mặt lý thuyết, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Cây (B) có bộ NST 2n = 14.
(2). Tế bào AX có thể đang ở kỳ sau của quá trình giảm phân II.
(3). Khi quá trình phân bào của tế bào AX hoàn tất sẽ tạo ra tế bào con có bộ NST (2n + 1).
(4). Cây A có thể là thể ba nhiễm.
A. 1.                          B. 4.                          C. 3.                          D. 2

Câu 39 (Xem giải): Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn tòn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: $\dfrac{AB}{ab}X^DX^d$ $\times$ $\dfrac{AB}{ab}X^DY$ cho $F_1$ có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tần số hoán vị gen là
A. 20%.                          B. 15%.                          C. 40%.                          D. 10%.

Câu 40 (Xem giải): Ở cà độc dược, 2n = 24 chỉ có tế bào noãn thừa 1 nhiễm sắc thể mới thụ tinh bình thường, còn hạt phấn thừa 1 nhiễm sắc thể bị teo hoặc không nảy mầm thành ống phấn để thụ tinh được. Cho biết thể tam nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 1 cho quả tròn, còn thể song nhiễm bình thường cho dạng quả bầu dục. Cây bình thường thụ phấn cho cây tam nhiễm ở nhiễm sắc thể số 1 cho những dạng quả như thế nào?
A. 25% (2n) quả bầu dục: 75% (2n + 1) quả tròn.
B. 75% (2n) quả bầu dục: 25% (2n + 1) quả tròn.
C. 50% (2n) quả bầu dục: 50% (2n + 1) quả tròn.
D. 100% (2n) quả bầu dục.

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!