THPTQG 2021

[2021] Đề thi thử THPT chuyên Lam Sơn (Lần 1)

BẢNG ĐÁP ÁN

1. B 2. B 3. D 4. A 5. D 6. A 7. C 8. B 9. C 10. D
11. A 12. C 13. B 14. A 15. C 16. B 17. D 18. A 19. B 20. D
21. B 22. B 23. D 24. D 25. A 26. C 27. C 28. C 29. D 30. B
31. B 32. D 33. C 34. B 35. D 36. C 37. C 38. C 39. C 40. C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 1: Giun đất có hình thức hô hấp
A. bằng phổi.                         B. qua bề mặt cơ thể.                         C. bằng mang.                         D. hệ thống ống khí.

Câu 2: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4AA+ 0,4Aa+ 0,2 aa=1. Tần số alen A của quần thể là
A. 0,4                          B. 0,6                         C. 0,7                         D. 0,5

Câu 3: Dạ dày đơn, ruột non dài, manh tràng phát triển là đặc điểm cơ quan tiêu hóa của loài
A. người                         B. trâu                         C. chó                         D. thỏ

Câu 4: Kiểu gen nào sau đây dị hợp về 2 cặp gen?
A. AaBb.                         B. AaBB.                         C. aaBB.                         D. AABB.

Câu 5: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A. điều hòa hoạt động của gen.                         B. phiên mã.
C. dịch mã.                         D. tự nhân đôi.

Câu 6: Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng các liên kết
A. hidrô                         B. cộng hoá trị                         C. ion                         D. este

Câu 7: Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
B. Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
C. Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
D. Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

Câu 8: Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
A. Cả mạch gỗ và mạch rây.                         B. Mạch gỗ.
C. Mạch rây.                         D. Tế bào chất.

Câu 9: Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
A. 3′ UGA5′.                         B. 5’AUG 3’.                         C. 3’AGU 5′.                         D. 3′ UAG5′.

Câu 10: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: Aa × aa thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 100% hoa đỏ.                         B. 3 hoa đỏ :1 hoa trắng.
C. 100% hoa trắng.                         D. 1 hoa đỏ :1 hoa trắng.

Câu 11: Ở cơ thể lưỡng bội, để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần điều kiện gì?
A. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.                         B. Số lượng cá thể đem lai phải đủ lớn.
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.                         D. Bố đem lai phải thuần chủng.

Câu 12 (Xem giải): Ở một loài thực vật, kiểu gen (A-B-) quy định quả dẹt; kiểu gen (A-bb) và (aaB-) quy định quả tròn; kiểu gen (aabb) quy định quả dài. Cho cây quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen nói trên tự thụ phấn thu được $F_1$. Cho các cây quả dẹt $F_1$ tự thụ phấn thu được $F_2$. Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn bình thường, tính theo lí thuyết, xác suất gặp cây quả dài ở $F_2$ là
A. $\dfrac{1}{81}$                         B. $\dfrac{1}{64}$                         C. $\dfrac{1}{36}$                         D. $\dfrac{1}{16}$

Câu 13: Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số giao tử mang ít nhất 1 alen trội chiếm tỉ lệ 7/8.
B. Loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 3/8.
C. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tạo ra tối đa 6 loại giao tử.
D. Tạo ra tối đa 32 loại giao tử.

Câu 14 (Xem giải): Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát như sau:
– Giới đực: $0,8 X^AY$ : $0,2X^aY$.
– Giới cái: $0,4X^AX^A$ : $0,4 X^AX^a$ : 0,2 $X^aX^a$.
Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. Giới đực: $0,6 X^AY$ : $0,4X^aY$; giới cái: $0,48X^AX^A$ : $0,44X^AX^a$ : $0,08X^aX^a$.
B. Giới đực: $0,8 X^AY$ : $0,2 X^aY$; giới cái: $0,4 X^AX^A$ : $0,4 X^AX^a$ : $0,2X^aX^a$.
C. Giới đực: $0,6 X^AY$ : $0,4 X^aY$; giới cái: $0,44 X^AX^A$ : $0,48 X^AX^a$ : $0,08 X^aX^a$.
D. Giới đực: $0,4 X^AY$ : $0,6 X^aY$; giới cái: $0,48 X^AX^A$ : $0,44 X^AX^a$ : $0,08 X^aX^a$.

Câu 15 (Xem giải): Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau có thể liên quan đến bao nhiêu trường hợp sau đây?
I. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.
II. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
III. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
IV. Các gen liên kết với nhau.
A. 1                         B. 2                         C. 3                         D. 4

Câu 16 (Xem giải): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi giải thích đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình tiến hóa là:
I. Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST.
II. Số lượng gen trong quần thể rất lớn.
III. Đột biến gen thường ở trạng thái lặn.
IV. Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
A. 3                         B. 4                         C. 2                         D. 1

Câu 17 (Xem giải): Ở một loài sóc, tính trạng màu lông được quy định bởi một gen gồm 3 alen, trong đó alen $A^Đ$ quy định lông đen; alen $A^X$ quy định lông xám và alen $A^N$ quy định lông nâu. Người ta tiến hành ba phép lai và thu được kết quả sau:
– Phép lai 1: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen :1 nâu.
– Phép lai 2: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen:1 xám.
– Phép lai 3: Sóc đen × Sóc nâu → 2 đen :1 nâu :1 xám.
Biết không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các tính trạng trội là trội không hoàn toàn.
II. Thứ tự trội lặn là: $A^Đ> A^N> A^X$
III. Kiểu gen của cặp lai 3 là: $A^ĐA^X$ $\times$ $A^NA^X$
IV. Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
A. 1                         B. 4                         C. 2                         D. 3

Câu 18 (Xem giải): Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
I. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
II. NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
III. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
IV. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A. 1                         B. 2                         C. 4                         D. 3

Câu 19: Khi nói về mối liên quan giữa ADN, ARN và prôtêin ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
B. Một phân tử ADN mang thông tin di truyền mã hoá cho nhiều phân tử prôtêin khác nhau
C. ADN trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã.
D. ADN làm khuôn để tổng hợp ARN và ngược lai.

Câu 20: Ba tế bào sinh tinh ở ruồi giấm có kiểu gen $\dfrac{Ab}{aB}\dfrac{Me}{mE}$ giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có thể tạo ra những tỉ lệ giao tử nào sau đây?
(1). 1:1:2:2                         (2). 1:1:1:1.                         (3). 1:1.                         (4). 3:3:1:1.
A. (1), (2), (3)                         B. (1), (2)                         C. (2), (3)                         D. (1), (3).

Câu 21 (Xem giải): Khi nói về hô hấp sáng, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Hô hấp sáng chỉ xảy ra nhóm thực vật $C_4$.
II. Hô hấp sáng xảy ra ở 3 bào quan liên tiếp theo thứ tự: Lục lạp → ti thể → peroxixôm.
III. Hô hấp sáng xảy ra khi nồng độ $O_2$ cao gấp nhiều lần so với nồng độ $CO_2$.
IV. Quá trình hô hấp sáng kết thúc bằng sự thải khí $CO_2$ tại ti thể.
A. 2                         B. 3                         C. 1                         D. 4

Câu 22: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây con. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới. Đặc điểm chung của hai kỹ thuật này là
A. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng hợp.
B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
C. đều tạo ra các cá thể rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
D. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.

Câu 23 (Xem giải): Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi giấm cái mắt đỏ với ruồi giấm đực mắt đỏ (P) thu được $F_1$ gồm 75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng (ruồi mắt trắng toàn ruồi đực). Cho $F_1$ giao phối tự do với nhau thu được $F_2$. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi $F_2$, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ
A. 6,25%                         B. 31,25%                         C. 18,75%                         D. 43,75%

Câu 24: Một gen có chiều dài 4080 $A^o$ và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 15600                         B. 12000                         C. 2640                         D. 3120

Câu 25 (Xem giải): Khi nói về hệ tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các hệ tuần hoàn đều có tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
II. Tất cả các hệ tuần hoàn đều có chức năng vận chuyển khí.
III. Những loài có phổi sẽ có hệ tuần hoàn kép.
IV. Hệ tuần hoàn kép thường có áp lực máu chảy mạnh hơn so với hệ tuần hoàn đơn.
A. 3                         B. 4                         C. 2                         D. 1

Câu 26: Sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối gồm có
A. ATP, $NADP^+$ và $O_2$.                         B. ATP, NADPH và $O_2$.
C. ATP, NADPH.                         D. ATP, NADPH và $CO_2$.

Câu 27 (Xem giải): Trong các trường hợp sau, có bao nhiêu trường hợp sẽ gây ra cảm giác khát nước?
I. Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng.                         II. Khi huyết áp tăng.
III. Khi ăn mặn. IV. Khi cơ thể mất nước.                         V. Khi cơ thể mất máu.
A. 3                         B. 5                         C. 4                         D. 2

Câu 28: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi không có lactôzơ?
A. Gen điều hoà tổng hợp protein ức chế.
B. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã.
C. Prôtêin ức chế kiên kết với vùng vận hành.
D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon.

Câu 29: Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu. Trước khi tạo ra ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào
A. enzim restritaza.                         B. Gen cần chuyển                         C. tế bào nhận.                         D. thể truyền.

Câu 30: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen mmnnpp. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào lai sẽ có kiểu gen
A. AABBDDmnp.                         B. AABBDDmmnnpp.                         C. AaBbDdMmNnPp.                         D. ABDmnp.

Câu 31: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát có 50% cá thể mang kiểu gen Bb. Theo lí thuyết, ở $F_2$, tỷ lệ kiểu gen Bb là
A. 37,5%                         B. 12,5%                         C. 50%                         D. 25%

Câu 32 (Xem giải): Cho biết khoảng cách giữa gen A và B là 20 cM, giữa gen D và E là 40 cM, hoán vị 2 bên. Xét phép lai: P: ♀ $\dfrac{AB}{ab}\dfrac{De}{dE}$ $\times$ ♂ $\dfrac{Ab}{ab}\dfrac{De}{de}$. Đời con có tối đa bao nhiêu kiểu gen?
A. 16                         B. 256                         C. 64                         D. 49

Câu 33 (Xem giải): Ở một loài động vật, cá thể ♂ (XY) có kiểu hình thân đen, cánh ngắn giao phối với cá thể ♀ (XX) có kiểu hình thân xám, cánh dài được $F_1$ gồm 100% cá thể thân xám, cánh dài. Cho $F_1$ giao phối tự do được $F_2$ có tỷ lệ 50% ♀ thân xám, cánh dài : 20% ♂ thân xám, cánh dài : 20% ♂ thân đen, cánh ngắn : 5% ♂ thân xám, cánh ngắn :5% ♂ thân đen, cánh dài. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Hoán vị gen chỉ diễn ra ở giới cái.
B. Hoán vị gen xảy ra với tần số 20%.
C. Ở $F_2$ có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh dài.
D. Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết với nhau.

Câu 34 (Xem giải): Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN). Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Enzim ADN polymeraza tác động trên 2 đoạn mạch I và III.
I. Trên đoạn mạch II, enzim ADN polymeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3 – 5.
III. Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục
IV. Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.
A. 3                         B. 2                         C. 1                         D. 4

Câu 35 (Xem giải): Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen. Alen lặn là alen đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở các thể lưỡng bội có tối đa 729 kiểu
II. Ở các thể lưỡng bội có tối đa 665 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến.
III. Ở các thể một có tối đa 486 kiểu gen.
IV. Ở các thể ba có tối đa 5832 kiểu
A. 1                         B. 2                         C. 4                         D. 3

Câu 36 (Xem giải): Ở gà, cho P thuần chủng mang các cặp gen khác nhau lai với nhau được $F_1$ toàn lông xám, có sọc. Cho gà ♀ $F_1$ lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà ♀ lông vàng, có sọc; 25% ♀ gà lông vàng, trơn; 20% gà ♂ lông xám, có sọc; 20% gà ♂ lông vàng, trơn; 5% gà ♂ lông xám, trơn; 5% gà ♂ lông vàng, có sọc. Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn. Cho các gà $F_1$ trên lai với nhau để tạo $F_2$, trong trường hợp gà trống và gà mái $F_1$ đều có diễn biến giảm phân như gà mái $F_1$ đã đem lai phân tích. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Thế hệ con của phép lai phân tích có 8 kiểu gen khác nhau.
II. Tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen ở $F_2$ là 4,25%.
III. Tỉ lệ kiểu hình lông xám, sọc ở $F_2$ là 38,25%.
IV. Trong số gà mái ở $F_2$, kiểu hình lông vàng, có sọc chiếm tỉ lệ 42%.
A. 1                         B. 3                         C. 2                         D. 4

Câu 37 (Xem giải): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn thu được $F_1$. Giả sử các cây đều cho số lượng cây con ngang nhau. Theo lí thuyết, $F_1$ có thể có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình sau đây?
I. 100% cây thân cao, hoa trắng.
II. 5 cây thân cao, hoa trắng :3 cây thân thấp, hoa trắng.
III. 2 cây thân cao, hoa đỏ :1 cây thân thấp, hoa đỏ.
IV. 7 cây thân cao, hoa trắng :1 cây thân thấp, hoa trắng.
A. 3                         B. 4                         C. 2                         D. 1

Câu 38 (Xem giải): Trong một phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb), trong đó các gen trội là trội hoàn toàn và diễn biến NST của tế bào sinh giao tử ở cá thể bố, mẹ giống nhau. Người ta thống kê kết quả kiểu hình ở $F_1$ như sau: Kiểu hình A-B- có tỉ lệ lớn nhất; Kiểu hình aabb nhiều hơn kiểu hình A-bb là 7%. Theo lý thuyết, trong số các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Kiểu gen của bố và mẹ là $\dfrac{AB}{ab}$ và tần số hoán vị gen f= 20%.
II. Số kiểu gen đồng hợp ở $F_1$ nhiều hơn số kiểu gen dị hợp.
III. Kiểu hình A-bb có số kiểu gen quy định nhiều hơn so với kiểu hình aaB-.
IV. $F_1$ có 6 kiểu gen dị hợp.
A. 1                         B. 4                         C. 2                         D. 3

Câu 39 (Xem giải): Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh.Biết rằng người số 6 không mang alen gây bệnh 1, người số 8 mang alen bệnh 2 và không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 10 người chưa xác định được chính xác kiểu gen.
II. Cặp 14-15 sinh con gái mang alen bệnh với xác suất $\dfrac{71}{240}$.
III. Cặp 14-15 sinh con chỉ bị bệnh 2 với xác suất $\dfrac{3}{32}$.
IV. Cặp 14-15 sinh con chỉ mang alen bệnh 1 với xác suất $\dfrac{7}{120}$.
A. 4                         B. 1                         C. 3                         D. 2

Câu 40 (Xem giải): Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lai giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂AaBbDd $\times$ ♀AaBbdd, thu được $F_1$. Biết không xảy ra đột biến.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về $F_1$?
I. Có tối đa 18 kiểu gen bình thường và 24 kiểu gen đột biến.
II. Có thể sinh ra hợp tử Aabdd với tỉ lệ 0,625%.
II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
IV. Thể ba có thể có kiểu gen aabbbdd.
A. 4                         B. 1                         C. 3                         D. 2

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!