THPTQG 2021

[2021] Đề thi thử sở GD – ĐT Hà Nội (Lần 1)

BẢNG ĐÁP ÁN (Đang cập nhật)

1.  2.  3.  4.  5.  6.  7.  8.  9.  10. 
11.  12.  13.  14.  15.  16.  17.  18.  19.  20. 
21.  22.  23.  24.  25.  26.  27.  28.  29.  30. 
31.  32.  33.  34.  35.  36.  37.  38.  39.  40. 

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 1: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
A. Trai sông.                      B. Châu chấu.                     C. Ốc sên.                     D. Thỏ.

Câu 2: Loại sắc tố quang hợp nào sau đây ở thực vật có khả năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng?
A. Carôten.                     B. Diệp lục b.                     C. Xantôphin.                     D. Diệp lục a.

Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen quy định kiểu hình thân thấp và gen quy định kiểu hình nào sau đây là hai alen của cùng một gen?
A. Hạt vàng.                     B. Thân cao.                     C. Quả không có ngấn.                     D. Quả màu vàng.

Câu 4: Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
A. Phiên mã tổng hợp phân tử tARN.                     B. Phiên mã tổng hợp phân tử rARN.
C. Dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipepti.                     D. Phiên mã tổng hợp phân tử mARN.

Câu 5: Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen ở ruồi giấm khi tiến hành
A. lai tế bào xôma.                     B. lai xa.
C. lai phân tích.                     D. gây đột biến nhân tạo.

Câu 6: Học thuyết tiến hóa Đacuyn chưa đề cập đến nội dung nào sau đây?
A. Cơ chế tiến hóa là chọn lọc tự nhiên.
B. Đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là các cá thể sinh vật.
C. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi.
D. Nguyên liệu của tiến hóa là các biến dị di truyền.

Câu 7: Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
A. Ribôxôm.                     B. Lục lạp.                     C. Không bào.                     D. Ti thể.

Câu 8: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa?
A. Di – nhập gen.                     B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.                     D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 9: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho gen chuyển từ nhóm gen liên kết này sang nhóm gen liên kết khác?
A. Chuyển đoạn.                     B. Mất đoạn.                     C. Đảo đoạn.                     D. Lặp đoạn.

Câu 10: Trong các loại hạt của cùng một cây sau đây, loại hạt nào có cường độ hô hấp mạnh nhất?
A. Hạt đã phơi khô để ngoài không khí.
B. Hạt đã luộc chín.
C. Hạt đang nảy mầm.
D. Hạt đã phơi khô được bọc kín bằng túi nilông.

Câu 11: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong quần xã, hợp chất cac bon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
B. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
C. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.
D. Khí $CO_2$ trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật.

Câu 12: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái thuộc nhóm sinh vật
A. tiêu thụ bậc 2.                     B. sản xuất.                     C. tiêu thụ bậc 3.                     D. tiêu thụ bậc 1.

Câu 13: Phổi của động vật nào sau đây không được cấu tạo bởi các phế nang?
A. Cá chép.                     B. Chim bồ câu.                     C. Mèo rừng.                     D. Ếch đồng.

Câu 14: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể dị hợp về một trong hai cặp gen đang xét?
A. aabb.                     B. AAbb.                     C. AaBb.                     D. Aabb.

Câu 15: Ở tế bào nhân thực, phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây?
A. Lipit.                     B. Prôtêin.                     C. ARN.                     D. ADN.

Câu 16: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thê?
A. Chọn lọc tự nhiên.                     B. Di – nhập gen.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.                     D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 17: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp chim trong rừng Cúc Phương.
B. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
C. Tập hợp cá trong hồ Ba Bể.
D. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.

Câu 18: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây tổng hợp được các chất hữu cơ từ các chất vô cơ?
A. Thực vật.                     B. Giun đất.                     C. Vi khuẩn phân giải.                     D. Nấm hoại sinh.

Câu 19: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến gen phố biến hơn đột biến nhiễm sắc thể.
B. Chỉ có những gen tiếp xúc với tác nhân đột biến mới bị đột biến.
C. Gen ngoài nhân bị đột biến có thể biểu hiện ngay thành kiểu hình.
D. Trong các dạng đột biến điểm, dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit thường gặp phổ biến hơn.

Câu 20: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thú phát sinh ở đại nào?
A. Nguyên sinh.                     B. Trung sinh.                     C. Thái cổ.                     D. Cổ sinh.

Câu 21: Dùng hóa chất cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen AaBb có thể thu được hợp tử tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
A. AAaaBbbb.                     B. AAAaBBbb.                     C. AAaaBBbb.                     D. AaaaBBbb.

Câu 22: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cây thân thấp?
A. Aa $\times$ Aa.                     B. Aa $\times$ aa.                     C. aa $\times$ aa.                     D. AA $\times$ AA.

Câu 23: Một đầm sen có 7500 cây sen phân bổ trên diện tích 3 ha. Mật độ cá thể của quần thể sen này là
A. 2500 cây/ha.                     B. 2503 cây/ha.                     C. 250 cây/ha.                     D. 800 cây/ha.

Câu 24: Đậu Hà Lan có 7 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là
A. 14.                     B. 28.                     C. 21.                     D. 7.

Câu 25: Quá trình giảm phân ở một cơ thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là AB = ab = 10%; Ab = aB = 40%. Kiểu gen của cơ thể này là trường hợp nào sau đây?
A. AABb                     B. AaBb                     C. $\dfrac{AB}{ab}$                     D. $\dfrac{aB}{Ab}$

Câu 26: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Thể tam bội phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể gồm bao nhiêu nhiễm sắc thể?
A. 72.                     B. 27.                     C. 36.                     D. 48.

Câu 27: Người bị bệnh tim, mạch cần hạn chế ăn các loại thức ăn
A. có hàm lượng chất khoáng cao.                     B. có hàm lượng colesteron cao.
C. có hàm lượng chất xơ cao.                     D. có hàm lượng nước cao.

Câu 28: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen A của QT này là
A. 0,8.                     B. 0,2.                     C. 0,5.                     D. 0,3.

Câu 29: Từ cây có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi gây lưỡng bội hóa có thế tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau?
A. 4.                     B. 1.                     C. 2.                     D. 3.

Câu 30: Trên mạch khuôn của gen B ở sinh vật nhân sơ có một đoạn trình tự nuclêôtit là 5’…XGTAXGXTAA…3’. Trình tự đoạn nuclêôtit tương ứng trên phân tử mARN được tổng hợp
từ gen này là
A. 5’…AAUXGXAUGX…3’.                     B. 5’…UUAGXGUAXG…3’.
C. 5’…AATXGXAUGX…3’.                     D. 5’…UUAGXGAAGG…3’.

Câu 31 (Xem giải): Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gen nhất?
A. $\dfrac{Ab}{ab}\times \dfrac{aB}{ab}.                     B. $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{aB}{ab}$.                     C. $\dfrac{Ab}{aB}\times \dfrac{ab}{ab}$.                     D. $\dfrac{Ab}{ab}\times \dfrac{AB}{aB}$.

Câu 32 (Xem giải): Một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập cùng quy định; Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất
với cây thấp nhất (P), thu được $F_1$ toàn cây cao 130cm. Cho cây $F_1$ tự thụ phấn, thu được $F_2$. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. $F_2$ có $\dfrac{15}{64}$ số cây cao 135 cm.                     B. $F_2$ có tối đa 6 loại kiểu hình.
C. Các cây cao 115 cm ở $F_2$ có 7 loại kiểu gen.                     D. $F_2$ có số cây cao 120 cm chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Câu 33 (Xem giải): Ở một loài thực vật, chiều cao cây do một gen có 2 alen là A, a quy định; màu sắc hoa do một gen có 2 alen là B và b quy định, kiểu gen BB quy định hoa đỏ, kiểu gen bb quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng. Phép lai P: cây thân cao, hoa trắng $\times$ cây thân thấp, hoa đỏ, thu được $F_1$ gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho $F_1$ tự thụ phấn, thu được $F_2$. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biêu nào sau đây sai?
A. $F_2$ có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa hồng.
B. Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở $F_2$ đều có kiểu gen đồng hợp.
C. $F_2$ có số cây thân cao, hoa hồng chiếm 37,5%.
D. $F_2$ có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.

Câu 34 (Xem giải): Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P: $\dfrac{Ab}{aB}Dd$ $\times$ $\dfrac{AB}{ab}Dd$, thu được $F_1$. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số 40% . Theo lí thuyết, $F_1$ có số cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 56%.                     B. 42%.                     C. 14%.                     D. 21%.

Câu 35 (Xem giải): Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa trắng. Cho cây dị hợp 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được $F_1$. Theo lí thuyết, trong tổng sô cây hoa trắng ở $F_1$, cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A. $\dfrac{5}{9}$.                     B. $\dfrac{3}{7}$.                     C. $\dfrac{4}{9}$.                     D. $\dfrac{4}{7}$.

Câu 36 (Xem giải): Một loại thực vật, alen a bị đột biến thành alen A, alen B bị đột biến thành alen b, alen d bị đột biến thành alen D, alen E bị đột biến thành alen e. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Trong các cây có kiểu gen sau đây, có bao nhiêu thể đột biến?
I. AAbbddEe.                     II. AaBbddEE.                     III. aaBbddEe.                     IV. aaBbddee.
A. 1.                     B. 4.                     C. 3                     D. 2.

Câu 37 (Xem giải): Thế hệ xuất phát (P) của 1 quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,35 AA: 0,5Aa: 0,15aa. Giả sử các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản nhưng có sức sống bình thường. Theo lí thuyết, ở $F_3$ có số cây mang alen a chiếm tỉ lệ
A. $\dfrac{15}{106}$.                     B. $\dfrac{91}{106}$.                     C. $\dfrac{5}{106}$.                     D. $\dfrac{101}{106}$.

Câu 38 (Xem giải): Một loài thực vật, xét 4 gen phân li độc lập, mỗi gen đều có 2 alen trong đó có 1 alen đột biến. Cho biết không xảy ra đội biến nhiễm sắc thể, các alen trội là trội hoàn toàn và các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên và các alen đột biến của cả 4 gen đều là các alen trội thì các thể đột biên trong loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 80.                     B. 27.                     C. 65.                     D. 16.

Câu 39 (Xem giải): Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B cho hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A hoặc B cho hoa hồng; kiểu gen aabb cho hoa trắng. Chiều cao cây do cặp gen D, d quy định. Thế hệ P: cây hoa đỏ, thân cao tự thụ phấn, thu được $F_1$ có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp. Theo lí thuyết, $F_1$ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ, thân cao?
A. 2.                     B. 4.                     C. 8.                     D. 3.

Câu 40 (Xem giải): Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gen quy định, hai gen này củng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được kiểu gen của 10 người.
II. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 10 – 11 là 25%.
III. Người 1 và người 5 có thể có kiểu gen giống nhau.
IV. Xác suất sinh con thứ ba bị 1 trong 2 bệnh của cặp 8 – 9 là 50%.
A. 3.                     B. 1.                     C. 4.                     D. 2.

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT AD BLOCKER

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!