THPTQG 2021

[2021] Đề khai bút đầu năm nhóm SINH HỌC OCEAN

BẢNG ĐÁP ÁN (Đang cập nhật)

81.  82.  83.  84.  85.  86.  87.  88.  89.  90. 
91.  92. 93.  94.  95.  96.  97.  98.  99.  100. 
101.  102.  103.  104.  105.  106.  107.  108.  109.  110. 
111.  112.  113.  114.  115.  116.  117.  118.  119.  120. 

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT (Đang cập nhật)

Câu 81: Ở lúa có bộ NST 2n = 24. Tế bào nào sau đây là thể tứ bội?
A. Tế bào có 25 NST.              B. Tế bào có 48 NST                 C. Tế bào có 36 NST.            D. Tế bào có 23 NST.

Câu 82: Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân xảy ra ở kỳ nào sau đây?
A. Kỳ đầu.                          B. Kỳ sau.                          C. Kỳ giữa.                          D. Kỳ trung gian.

Câu 83: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A. Bo.                          B. Sắt.                          C. Nitơ.                          D. Mangan.

Câu 84: Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng sẽ như thế nào?
A. Càng dài.                          B. Không đổi.                          C. Càng ngắn.                          D. Luôn thay đổi.

Câu 85: Chiều dài đoạn ADN quấn quanh khối cầu histôn trong cấu trúc nuclêôxôm là khoảng bao nhiêu?
A. 992 Å                          B. 140 Å                          C. 146 Å                          D. 496,4 Å

Câu 86: Trong hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng nào sau đây dễ bị tuyệt chủng hơn các bậc dinh dưỡng còn lại?
A. Bậc dinh dưỡng thứ 2            B. Bậc dinh dưỡng thứ 4             C. Bậc dinh dưỡng thứ 3                    D. Bậc dinh dưỡng thứ nhất.

Câu 87: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây?
A. Đầu đại Trung sinh.           B. Cuối đại Tân sinh.              C. Cuối đại Trung sinh.              D. Cuối đại Thái cổ.

Câu 88: Một gen có tổng số 1824 liên kết hiđrô. Trên mạch một của gen có T = A có X = 2T và có G = 3A.
Chiều dài của gen là bao nhiêu?
A. 2284,8 Å.                          B. 4080 Å.                          C. 1305,6 Å.                          D. 5100 Å.

Câu 89: Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối
thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào?
A. Hợp tác.                          B. Hội sinh.                          C. Cộng sinh.                          D. Kí sinh.

Câu 90: Tại vùng thượng lưu sông Amour có nòi chim sẻ ngô châu Âu và nòi chim sẻ ngô Trung Quốc
song song tồn tại nhưng không có dạng lai. Đây là giai đoạn chuyển từ dạng nào sang loài mới?
A. Nòi địa lí.                          B. Nòi sinh thái.                          C. Nòi sinh học.                          D. Quần thể.

Câu 91: Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh
tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 1                          B. 2                          C. 4                          D. 8

Câu 92: Ở một động vật có kiểu gen $\dfrac{Bv}{bV}$ khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm thì phát hiện ra 360 tế bào có hiện tượng hoán vị gen giữa V và v. Tính khoảng cách giữa hai gen B và V là bao nhiêu?
A. 18cM                          B. 3,6cM                          C. 9 cM                          D. 36 cM.

Câu 93 (Xem giải): Hạt phấn của loài A có 6 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 12 nhiễm sắc thể. Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai $F_1$. Cơ thể $F_1$ xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là bao nhiêu?
A. 12                         B. 18                         C. 48                         D. 24

Câu 94: Biết A quả dài, a quả ngắn, B quả ngọt, b quả chua. hai cặp gen này nằm trên 1 cặp NST tương
đồng. Đem lai phân tích $F_1$ dị hợp về hai cặp gen thu được 3 cây quả dài, ngọt : 3 cây quả ngắn, chua : 1 cây quả dài, chua : 1 cây quả ngắn, ngọt . Kiểu gen và tần số hoán vị gen của $F_1$ là bao nhiêu?
A. $\dfrac{AB}{ab}$ tần số 25%.               B. $\dfrac{AB}{ab}$ tần số 20%.               C. $\dfrac{Ab}{aB}$ tần số 25%.              D. $\dfrac{Ab}{aB}$ tần số 20%.

Câu 95: Trong chọn giống, hiện tượng nhiều gen chi phối sự hình thành một tính trạng sẽ dẫn đến điều gì?
A. Hạn chế hiện tượng thoái hóa giống.                  B. Mở ra khả năng tìm kiếm những tính trạng mới.
C. Nhanh chóng tạo ra được ưu thế lai.                  D. Khắc phục được tính bất thụ trong lai xa.

Câu 96: Phát biểu nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
A. Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.                         B. Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
C. Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.                         D. Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.

Câu 97: Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh
hưởng đến năng suất cây mía. Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía. Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do điều gì?
A. Số lượng sâu hại mía tăng.                                             B. Mía không phải là loài ưu thế trên quần đảo.
C. Môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng.                         D. Môi trường sống bị biến đổi khi cây cảnh bị tiêu diệt.

Câu 98: Sơ đồ sau minh họa giả thuyết điều hòa huyết áp bởi lượng nước nhập vào cơ thể và hoạt động của thận.
Dựa vào sơ đồ trên, khi lượng nước nhập vào cơ thể giảm thì hoạt động thải nước của thận như thế nào?
A. Tăng                         B. Giảm                         C. Không đổi                         D. Tăng rồi giảm.

Câu 99 (Xem giải): Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn. Theo lí thuyết khi thu hoạch sẽ có tỉ lệ hạt vàng là bao nhiêu?
A. $\dfrac{3}{4}$.                     B. $\dfrac{2}{8}$.                      C. $\dfrac{3}{8}$.                       D. $\dfrac{1}{2}$.

Câu 100: Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
Ống nghiệm 1: Cho 0,2g củ cà rốt đã được nghiền nhỏ + 20ml cồn 960.
Ống nghiệm 2: Cho 0,2g các mẩu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml cồn 960.
Ống nghiệm 3: Cho 0,2g các mẩu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml nước sạch.
Sau 20 – 30 phút, bạn học sinh đó có thể chiết rút được diệp lục từ ống nghiệm nào?
A. Ống nghiệm 2.                     B. Ống nghiệm 3.                  C. Ống nghiệm 1.                   D. Cả 3 ống nghiệm.

Câu 101: Ở một loài thực vật, alen B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng.
Tần số alen B được biễu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gen thể dị hợp??
A. 1 → 2 → 3 → 4.                     B. 3 → 2 → 1 → 4.                 C. 2 → 3 → 1 → 4.               D. 4 → 1 → 3 → 2.

Câu 102: Cho biết khả năng kháng DDT được quy định bởi 4 alen lặn a, b, c, d tác động theo kiểu cộng
gộp. Trong môi trường bình thường, các dạng kháng DDT có sức sống kém hơn các dạng bình thường. Cho 3 quần thể: quần thể 1 chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AABBCCDD, quần thể 2 chỉ toàn cá thể có kiểu gen aabbccdd, quần thể 3 bao gồm các cá thể mang các kiểu gen khác nhau. Nếu người ta phun DDT trong thời gian dài, sau đó ngừng phun thì quần thể nào sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất sau khi ngừng phun DDT?
A. Quần thể 1.                       B. Quần thể 3.                       C. Quần thế 1 và 3.                       D. Quần thể 1 và 2.

Câu 103: Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/$m^2$ lá/ ngày) thực vật $C_3$ thấp hơn nhiều so với hiệu suất quang hợp của thực vật $C_4$. Giải thích nào sau đây sai?
A. Thực vật $C_4$ có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật $C_3$.
B. Điểm bão hoà nhiệt độ của cây $C_4$ cao hơn cây $C_3$.
C. Thực vật $C_3$ có hô hấp sáng, còn thực vật $C_4$ thì không
D. Thực vật $C_4$ có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định $CO_2$ sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ

Câu 104: Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu xích đạo, không có mùa đông
lạnh giá, mùa hè nóng nực nhiệt độ trung bình dao động từ 23 – 28°C, thời tiết được chia làm 2 mùa mưa và khô. Thảm thực vật tại Hoàng Sa rất đa dạng và phong phú nhưng có đặc điểm nào sau đây?
A. Đa phần có nguồn gốc từ duyên hải miền trung Việt Nam.
B. Đa phần có sự khác biệt lớn đối với trên đất liền Việt Nam.
C. Đa phần có nguồn gốc từ đồng bằng bắc bộ.
D. Thảm thực vật rất đa dạng với rất nhiều loài động thực vật đặc hữu.

Câu 105: Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường?
A. Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y.
B. Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.
C. Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt động.
D. Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội.

Câu 106 (Xem giải): Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được $F_1$. Xử lí bằng $F_1$ cônsixin sau đó cho $F_1$ giao phấn ngẫu nhiên với nhau được $F_2$. Cho rằng thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là như nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hóa chất gây đột biến lên $F_1$ đạt 60% (không tính trường hợp chết). Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở $F2 là bao nhiêu?
A. 60%                         B. 45%                         C. 75%                         D. 91%

Câu 107: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết
tiến hoá hiện đại?
A. Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
B. Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu
gen khác nhau trong quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động với từng gen riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gen, không chỉ
tác động với từng cá thể riêng rõ mà còn đối với cả quần thể.
D. Trong một quần thề đa hình, chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể
mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Câu 108 (Xem giải): Virus cúm A là một tác nhân gây ra nhiều trận đại dịch trên thế giới như cúm Tây Ban Nha do virus cúm A H1N1 năm 1918, chỉ trong vài tháng đã có hơn một tỉ người mắc bệnh, gây tử vong trên 20 triệu người. Ở Việt Nam, dịch cúm H5N1 bùng phát năm 2003 chỉ trong thời gian ngắn đã lan ra hầu hết các tỉnh trong nước, khiến phải tiêu hủy hàng chục triệu gia cầm. Không những thế, việc sản xuất vaccine để phòng ngừa virus này cũng gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả bảo vệ lại kém và ngắn hạn hơn các vaccine phòng ngừa các bệnh khác, hãy cho biết nguyên nhân do đâu xảy ra những hiện tượng trên ở virus này?
A. Khả năng đột biến gen của virus này là rất mạnh
B. Chi phí sản xuất vaccine cho việc phòng ngừa bệnh này khá đắt đỏ
C. Môi trường thay đổi tạo điều kiện thuận lợi cho virus này phát triển mạnh
D. Việc phòng chống bệnh thông qua tuyên truyền giáo dục cũng như nguồn lực được đầu tư còn nhiều hạn
chế

Câu 109 (Xem giải): Vi sinh vật gồm vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm, tảo và động vật nguyên sinh, chúng giữ vai trò chủ yếu trong quá trình chuyển hóa vật chất trong đất. Trong nông nghiệp thuốc trừ sâu ở liều lượng thích hợp ít tác động đến quần thể vi sinh vật trong đất, đôi khi ở liều lượng này còn kích thích vi sinh vật phát triển. Tuy nhiên ở liều lượng cao, thời gian dài thuốc trừ sâu lại ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản đến hệ vi sinh vật trong đất, đặc biệt là kích thước và mật độ của những quần thể vi sinh vật này. Từ những dữ kiện trên hãy cho biết phát biểu nào sau đây không hợp lý?
A. Khi dùng thuốc trừ sâu, kích thước quần thể vi sinh vật luôn luôn giảm dần xuống dưới mức tối thiểu thì
diệt vong.
B. Khi dùng thuốc trừ sâu, một mặt mang lại hiệu quả phòng trừ sâu bệnh, song lại gây mất cân bằng sinh
thái ruộng do làm mất dần đi nhóm vi sinh vật phân giải.
C. Khi dùng thuốc trừ sâu đúng liều lượng, chỉ dẫn, hệ sinh thái ruộng vẫn duy trì ở trạng thái cân bằng do
lượng nhỏ vi sinh vật mất đi sẽ được bù đắp qua quá trình sinh sản.
D. Vi sinh vật trong đất là một mắt xích trong chu trình sinh địa hóa diễn ra trong ruộng nên có ý nghĩa quan
trọng đối với hệ sinh thái ruộng.

Câu 110 (Xem giải): Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép đều có trao đổi khí qua phế nang của phổi.
(2) Tất cả các loài hô hấp bằng ống khí đều có hệ tuần hoàn hở.
(3) Tất cả các loài động vật đa bào đều có hệ tuần hoàn.
(4) Tất cả các loài có ống tiêu hóa đều có hệ tuần hoàn kín
A. 2.                         B. 4.                         C. 3.                         D. 1.

Câu 111 (Xem giải): Cho 2 cây (P) đều dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được $F_1$ có tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen chiếm 26%. Biết rằng không xảy ra đột biến và hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phát biểu sau đây đúng cho tất cả cá trường hợp?
(1) Kiểu gen 1 alen trội ở $F_1$ chiếm tỉ lệ 24%.                         (2) Kiểu gen 2 alen trội ở $F_1$ chiếm tỉ lệ 44%.
(3) Kiểu gen 4 alen trội ở $F_1$ chiếm tỉ lệ 4%.                         (4) Kiểu gen 3 alen trội ở $F_1$ chiếm 22%.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 112 (Xem giải): Một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập. Trong một quần thể có 1800 cây tứ bội AAaaBBbb và 3200 cây lưỡng bội AaBb. Các cây này đều giảm phân bình thường và thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Các cây này giảm phân có thể tạo ra tối đa 13 loại giao tử.
(2) Trong tổng số giao tử được sinh ta có 34% giao tử mang 2 alen trội.
(3) Trong tổng số giao tử được sinh ra có 64% giao tử đơn bội.
(4) Trong tổng số giao tử mang alen lặn có $\dfrac{48}{83}$ số giao tử đơn bội.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 113 (Xem giải): Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb. Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ $\dfrac{177}{640}$. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 8 kiểu gen.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn tăng trong quần thể.
(3) Thể hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.
(4) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 114 (Xem giải): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen quy định, mỗi gen đều có 2 alen, di truyền theo tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen có 4 alen trội quy định màu đỏ đậm, 3 alen trội quy định màu đỏ vừa, 2 alen trội quy định màu đỏ nhạt, 1 alen trội quy định màu hồng, không có alen trội quy định màu trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen quy định, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cho cây dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau, đời con có thể thu được tối đa 10 kiểu hình.
(2) Cây cao, đỏ vừa có 3 kiểu gen khác nhau.
(3) Cho cây dị hợp 3 cặp gen (P) giao phấn với nhau thu được $F_1$. Nếu cho các cây hồng, thân thấp ở $F_1$ giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, đời con kiểu hình thân cao, hoa đỏ vừa chiếm tỉ lệ 18,75%.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 115 (Xem giải): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (kí hiệu cây P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cây P có kiểu gen $\dfrac{Ad}{aD}Bb$.                         (2) Không xảy ra hoán vị gen.
(3) Đời $F_1$ của phép lai trên có tối đa 21 kiểu gen.
(4) Nếu cho cây P lai phân tích thì ở đời con có thể có 25% số cây thân cao, hoa trắng, quả dài.
A. 2.                         B. 3.                         C. 4.                         D. 1.

Câu 116 (Xem giải): Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A thì quy định hoa vàng. Cặp gen aa có tác động gây chết ở giai đoạn phôi. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa đỏ.
(2) Cho các cây có màu hoa giao phấn với nhau thì sẽ có tối đa 21 sơ đồ lai.
(3) Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được $F_1$ có số cây hoa đỏ chiếm 75%.
(4) Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được $F_1$. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở $F_1$ thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất $\dfrac{1}{3}$.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 117 (Xem giải): Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ), các kí hiệu A, B, e, f là các NST. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Tế bào này đang ở kỳ giữa của giảm phân 2
(2) Một tế bào (2n) loài này nguyên phân 3 đợt, số NST môi trường cung cấp là 64
(3) Một nhóm tế bào sinh dục cùng loại giảm phân tạo giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 12,5% và đã tạo ra 4 hợp tử. Có thể nhóm này gồm 8 tế bào sinh dục (2n).
(4) Một nhóm tế bào sinh dục cùng loại giảm phân tạo giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 25% và đã tạo ra 4 hợp tử. Có thể nhóm này gồm 16 tế bào sinh dục (2n).
A. 1.                         B. 2.                         C. 3.                         D. 4.

Câu 118 (Xem giải): Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được $F_1$ gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây $F_1$ tự thụ phấn, thu được $F_2$ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) $F_2$ có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
(2) Trong tổng số cây hoa hồng ở $F_2$, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ $\dfrac{2}{3}$.
(3) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
(4) Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ $\dfrac{10}{27}$.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 119 (Xem giải): Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen $A_1$ quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen $A_2$, $A_3$, $A_4$. Alen $A_2$ quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen $A_3$, $A_4$. Alen $A_3$ quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Cho các cá thể đời P có tỷ lệ kiểu gen 0,2$A_1A_3$ : 0,1$A_2A_2$ : 0,4$A_2A_3$ : 0,2$A_3A_4$ : 0,1$A_4A_4$ giao phối thu được $F_1$. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Lấy 3 cá thể đời P, xác suất thu được 2 cá thể lông xám là 37,5%.
(2) Lấy 1 cá thể lông đen $F_1$, xác suất thu được cá thể thuần chủng là $\dfrac{1}{19}$.
(3) Lấy 2 cá thể $F_1$, xác suất để thu được 1 cá thể lông vàng và 1 cá thể lông trắng là 2,56%.
(4) Lấy 4 cá thể $F_1$, xác suất để thu được 4 cá thể có kiểu hình khác nhau là 2,63%.
A. 4.                         B. 3.                         C. 2.                         D. 1.

Câu 120 (Xem giải): Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều 1 trong 2 alen của một gen quy định. Cả 2 gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Người số (1) có thể dị hợp tử về một cặp gen hoặc dị hợp tử về hai cặp gen.
(2) Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp (9) – (10) là $\dfrac{1}{2}$.
(3) Xác định được tối đa kiểu gen của 11 người trong phả hệ.
(4) Xác suất sinh con thứ hai là con trai không bị bệnh của cặp (7) – (8) là $\dfrac{3}{8}$.
A. 1                         B. 2                         C. 3                         D. 4

Sinh Hoc THPT

Cố gắng mang đến nguồn tài liệu chất lượng nhất cho các bạn học sinh

BẠN ĐÃ XEM CHƯA

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận
Back to top button
0
Bày tỏ suy nghĩ của bạn, hãy bình luậnx
()
x

TẮT AD BLOCKER

Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo để tiếp tục!